Ở Việt Nam có loại cá giàu Omega ngang ngửa cá hồi, nhưng giá rẻ bằng 1/4, ngoài chợ bán đầy không ăn quá phí

Nhắc đến thực phẩm giàu Omega 3, nhiều người thường nghĩ ngay đến cá hồi. Tuy nhiên, ít ai biết rằng tại Việt Nam có một loại cá rẻ hơn nhiều lần nhưng lại chứa hàm lượng Omega 3 không thua kém cá hồi, thậm chí gấp nhiều lần so với một số loại cá khác. Đó chính là cá trích.

Giá trị dinh dưỡng và giá thành của cá trích

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, trong một khẩu phần cá trích có chứa khoảng 2.150 mg Omega 3, tương đương với lượng Omega 3 có trong cá hồi. Điểm đáng chú ý là cá trích có giá thành rất phải chăng. Tại các vùng ven biển Việt Nam, cá trích chỉ có giá từ 40.000 – 50.000 đồng/kg, trong khi ở các thành phố lớn giá dao động khoảng 80.000 – 100.000 đồng/kg. Con số này chỉ bằng 1/3 hoặc thậm chí 1/5 so với cá hồi trên thị trường.

cá trích, giá trị dinh dưỡng của cá trích, cá hồi

Cá trích có giá thành bình dân nhưng chứa lượng omega-3 ngang ngửa cá hồi

Không chỉ có giá rẻ, cá trích còn là loại thực phẩm dễ tìm, được ngư dân đánh bắt nhiều và phổ biến tại các chợ truyền thống cũng như siêu thị.

Một lợi thế khác của cá trích so với cá hồi là hàm lượng thủy ngân thấp hơn nhiều. Theo nghiên cứu, cá hồi nằm trong nhóm cá có nguy cơ nhiễm thủy ngân cao, trong khi đó cá trích, thuộc họ cá mòi có mức độ nhiễm độc kim loại nặng thấp hơn, giúp người tiêu dùng an tâm khi sử dụng thường xuyên.

Cá trích còn có thể ăn cả xương khi kho mềm, giúp bổ sung canxi tự nhiên – một yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của trẻ nhỏ và người lớn tuổi.

So với cá hồi, cá trích được chế biến thành nhiều món ngon hợp văn hóa ẩm thực Việt Nam như món gỏi cá trích, cá trích kho, cá trích nướng, cá trích sốt cà chua, cá trích chiên giòn… ăn trong bữa cơm. Cá hồi thường chỉ được dùng dịp cuối tuần, các món ăn cải biến, hoặc ăn gỏi… đôi khi không hợp với khẩu vị nhiều người Việt.

Chính vì thế cá trích cũng thuận lợi hơn trong việc sử dụng trong các bữa cơm gia đình và đáp ứng nhu cầu thói quen ăn uống của cả người lớn, trẻ nhỏ.

cá trích, giá trị dinh dưỡng của cá trích, cá hồi

Công dụng đối với sức khỏe của cá trích

Không chỉ giàu Omega 3, cá trích còn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe:

Cung cấp protein, ít calo: Cá trích giàu protein nhưng có lượng calo thấp, phù hợp với những người đang giảm cân hoặc theo chế độ ăn kiêng.

Giàu chất chống oxy hóa và vitamin: Chứa nhiều vitamin E, selen giúp chống lão hóa, tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài ra, cá trích còn giàu vitamin B12, B3, kali và phốt pho – các dưỡng chất quan trọng cho cơ thể.

Bổ sung sắt, chống thiếu máu: Cá trích là nguồn thực phẩm giàu sắt, giúp hỗ trợ quá trình tạo máu, đặc biệt cần thiết cho phụ nữ, trẻ em và người cao tuổi.

Tốt cho não bộ: Omega 3 trong cá trích giúp cải thiện trí nhớ, giảm căng thẳng và hỗ trợ hoạt động của hệ thần kinh.

Hỗ trợ xương chắc khỏe: Hàm lượng canxi và vitamin D trong cá trích giúp ngăn ngừa loãng xương, đặc biệt quan trọng đối với người lớn tuổi.

cá trích, giá trị dinh dưỡng của cá trích, cá hồi

Dù cá trích là một lựa chọn tốt, người tiêu dùng cũng nên luân phiên sử dụng với các loại cá khác để đảm bảo sự đa dạng dinh dưỡng. Khi mua cá trích, nên chọn những con cá còn tươi, có mắt trong, thịt săn chắc và không có mùi hôi.

Nguyễn Giang (Theo Thương Hiệu và Pháp Luật)

CỨ LÀM GIÁ ĐỖ THEO CÁCH NÀY, không cần tưới nước mà 2 ngày đã có ngay giá đỗ vừa tr:ắng vừa t:o

Với những cách làm giá đỗ truyền thống bạn sẽ cần tưới nước thường xuyên. Nhưng với cách này bạn sẽ không cần tưới nước mà giá đỗ vẫn trắng mập, giòn ngọt.

Nguyên liệu làm giá đỗ

– Đậu xanh: 2 nắm

– Nước ấm

– Khăn thấm nước tốt: 2 chiếc

– Túi lưới: 1 chiếc

– Rổ vuông hoặc 1 chiếc nồi to

Cách chọn đậu xanh để có giá đỗ ngon

– Bạn nên chọn đậu xanh ta, hạt nhỏ, chắc, bùi được trồng theo phương pháp hữu cơ không sử dụng thuốc kích thích. Loại đậu xanh này sẽ cho giá đỗ ngon.

– Trung bình 1-1,5kg đỗ sẽ cho 10-13kg giá. Tuy nhiên, mỗi lần bạn chỉ nên ủ khoảng 100g đỗ xanh đủ cho cả nhà ăn. Lần tới ăn lại ủ tiếp để luôn có giá đỗ tươi.

– Trong trường hợp bạn ủ giá quá ngày, thân đỗ có màu tím và có rễ, có lá mầm thì ăn sẽ bị đắng. Bạn có thể ủ tiếp cho mọc thành rau mầm, cắt bỏ rễ, ăn sẽ hết đắng.

Ngâm hạt đậu xanh

– Bạn cho đậu xanh vào bát nước ấm (35-40 độ C), ngâm khoảng 7-8 tiếng. Sau khoảng thời gian này hạt đỗ đã có phần hơi nứt ra.

Lót khăn ẩm dưới rổ hoặc nồi to

– Bạn lấy một chiếc khăn dày hút giữ nước tốt, thấm nước vào khăn. Tiếp đến vắt rối để khăn ẩm và lót xuống dưới chậu, rổ hoặc nồi. Sau đó bạn lót một lớp túi lưới bên trên, bước này để sau khi giá lên lấy ra rất dễ.

Cho hạt giá đỗ lên bề mặt lớp lưới

– Bạn cho đậu đã ngâm vào, xếp đậu sao cho các hạt không đè lên nhau để giá lên đều và đẹp. Sau đó phủ một lớp khăn ẩm mỏng lên.

– Một lưu ý cho bạn là phải ngâm đỗ đủ thời gian và khi lấy bát đỗ đã ngâm ra thì đổ hết nước đi và rửa lại nhiều lần để đỗ không còn dính nước đã ngâm gây hỏng giá.

Dùng túi ni lông đen bọc giá và đặt vào chỗ tối

– Bạn lấy túi ni lông đen, cho nồi hoặc rổ ngâm đậu vào bên trong. Lấy bất cứ thứ gì có sức nặng khoảng 5-6kg đặt đè lên chẳng hạn như dây sữa, hộp sành sứ, đĩa to,… Bạn không cần lo giá không mọc được. Bước này sẽ giúp giá mập, rễ cũng ngắn.

– Sau đó để chậu hoặc rổ vào chỗ tối và không cần tưới nước. Chỉ khoảng 2 ngày là có thể lấy giá đỗ ra để kiểm tra.

Thu hoạch

– Khoảng 3 ngày sau là giá đỗ có thể thu hoạch. Bạn kéo túi lưới ra luôn một mảng, gọn gàng, nhanh nhẹn, rễ bám ở khăn nên đã loại bỏ được 1 phần rễ giá.

Trồng theo cách này giá đỗ lên đều vả thẳng tắp, các mầm giá trắng, mập mạp. Khi ăn sẽ có vị ngọt và giòn.

 

XEM THÊM;

Những thực phẩm này để lên mầm còn quý hơn vàng, giàu dinh dưỡng tăng công dụng gấp bội

Nhiều loại thực phẩm khi nẩy mầm sẽ đạt đỉnh về dinh dưỡng nên giúp gia tăng công dụng cực tốt cho sức khỏe

Nhiều loại thực phẩm được ủ cho lên mầm để tăng cường dinh dưỡng. Đó là lý do từ xa xưa chúng ta ăn mầm đỗ (đỗ giá), và bây giờ thì gieo rất nhiều loại rau mầm như mầm củ cải, mầm lúa mì, mầm đậu Hà lan… Chuyên gia Yan Yuanying, Công ty TNHH Công nghệ sinh học Probel, Đài Loan (Trung Quốc) chia sẻ về góc độ dinh dưỡng rằng một số loại rau có khả năng chống oxy hóa cao nhất ở giai đoạn nảy mầm, có thể làm giảm quá trình oxy hóa tế bào của cơ thể, tránh nguy cơ mắc bệnh, khuyến nghị mọi người có thể bổ sung thêm rau mầm để chống lại các gốc tự do.

Trong giai đoạn nảy mầm, một số dinh dưỡng gia tăng, như vitamin A, polyphenol, sulforaphane và khoáng chất cũng đậm đặc hơn rau trưởng thành.

Đặc biệt một số loại bạn có thể lên mầm ở nhà. Cách ủ lên mầm còn giảm thiểu độc hại tự nhiên trong thực phẩm. Ví như các loại hạt đậu, ngũ cốc theo đặc thù tự nhiên chúng sinh ra sẽ có một số chất kìm chế nảy mầm để bảo vệ hạt, chúng chỉ nảy mầm khi gặp nước ngâm đủ thời gian. Nếu không có các chất này hạt sẽ nẩy mầm ngay sau khi thu hoạch và như thế sẽ không thể giữ giống được. Nhưng bên cạnh công dụng đó thì chất kìm chế nảy mầm này sẽ không tốt cho sức khỏe con người khi ăn. Bởi vậy chúng ta trước khi ăn cần ngâm cho hạt đến ngưỡng nảy mầm để phá hủy chất độc tự nhiên đó, và nếu để cho hạt lên hẳn mầm thì sẽ gia tăng thêm dinh dưỡng. Một số loại thực phẩm bạn hoàn toàn có thể lên mầm tại nhà gồm:

Tỏi

Nhiều người bỏ tỏi nẩy mầm vì sợ chúng không còn thơm, mất dinh dưỡng. Nhưng một số nghiên cứu phát hiện ra rằng hàm lượng chất chống oxy hóa trong tỏi nảy mầm cao hơn so với tỏi tươi và hàm lượng chất này sẽ đạt đến đỉnh điểm vào ngày thứ năm sau khi nảy mầm, vì vậy có tác dụng chống ung thư và chống lão hóa tốt hơn.

Trong những củ tỏi nảy mầm còn có nhiều chất xơ, vitamin A, vitamin C và carotene. Sau khi tỏi mọc mầm, chỉ cần tỏi không bị đổi màu hoặc bị mốc là có thể ăn được.

Giá đỗ

Giá đỗ xanh đã là thực phẩm vô cùng quen thuộc và chúng cũng là loại lên mầm dễ làm nhất hiện nay. Tại nhà bạn có thể lên mầm đỗ xanh, đỗ đen, đỗ tương.

Phổ biến nhất là mầm giá đỗ xanh. Khi lên mầm đỗ xanh tăng hàm lượng vitamin C, nâng cao miễn dịch và tăng cường lưu thông máu, chống oxy hóa. Giá đỗ có tác dụng phục hồi chức năng gan mà nó còn giàu kali, có thể hạ cholesterol, ngăn ngừa huyết áp cao.

Những người hay bị táo bón ăn giá đỗ xanh có thể khắc phục tình trạng này. Giá đỗ còn giúp thanh nhiệt giải độc mát gan.  Còn giá đỗ đen là nguồn cung cấp protein tuyệt vời, chứa nhiều loại khoáng chất và vitamin, có thể tăng bài tiết cholesterol và giảm lipid máu hiệu quả. Giá đỗ đen cũng giúp thông huyết, lợi tiểu, tác dụng thanh nhiệt, hạ hỏa, mùa hè nóng bức muốn giải nhiệt có thể dùng một đĩa giá đỗ đen.

Mầm đậu lăng

Đậu lăng là loại đậu có giá trị dinh dưỡng rất cao. Mầm đậu lăng là nguồn cung cấp vitamin C rất tốt cho cơ thể. Khi tự trồng mầm đậu lăng, hãy để chúng ngâm nước tới 10 giờ mỗi ngày trong bốn ngày. Ngoài vitamin C, mầm đậu lăng là nguồn cung cấp thiamine, đồng và sắt và đặc biệt giàu folate và mangan.

Mầm bông cải  (súp lơ)

Rau mầm cải xanh được cho là nguyên liệu sản xuất sản phẩm hỗ trợ bệnh nhân ung thư, đó là vì rau mầm bông cải xanh rất giàu sulforaphane, gấp 7 lần so với bông cải xanh trưởng thành.

Khi bạn ăn mầm bông cải chỉ cần khối lượng nhỏ cũng có thể đạt được hàm lượng dinh dưỡng cao. 50g mầm bông cải có gái trị như 1kg bông cải trưởng thành. Đó cũng là lý do vì sao khi ăn rau mầm thì chúng ta không nên ăn quá nhiều.

Tương tự mầm bông cải súp lơ bạn có thể làm mầm cải củ, cải tím, đậu hà lan… Bạn có thể mua hạt giống rau mầm ở nhiều cửa hàng hạt giống rau.

Gạo lứt

Gạo lứt là một loại thực phẩm được nhiều người lựa chọn để tăng thêm chất xơ, giảm tinh bột đường thay cho gạo trắng. Khi gạo lứt nảy mầm, một lượng lớn enzyme được kích hoạt và sản sinh ra nhiều loại enzyme thủy phân khác nhau như amylase, hemicellulase, protease, oxidoreductase bù đắp những khuyết điểm của gạo lứt như khó tiêu, nấu lâu. Do đó nếu gạo lứt đã tốt thì gạo lứt nảy mầm còn tốt hơn. Sau khi nảy mầm gạo lứt sẽ tăng cường lượng tocopherols và tocotrienols hơn, đồng thời có khả năng kháng tinh bột mạnh hơn nên tốt hơn cho bệnh nhân tiểu đường.

Gạo lứt nảy mầm tăng cường chất chống oxy hóa giúp da đẹp hơn, hỗ trợ tránh xơ cứng động mạch, một bệnh của thời đại.

Đậu Hà Lan

Đậu Hà lan sau khi lên mầm sẽ tăng cường lượng tiền tố vitamin A rất cao. Thông thường trái cây và rau củ mà mọi người thường ăn đều có hàm lượng caroten dưới 100µg/100g nhưng hàm lượng caroten trong mầm đậu hà lan có thể đạt tới 2.700µg trên 100g.Rau mầm đậu  Hà lan ăn cũng rất ngon có thể xào nấu. Gieo hạt mầm đậu Hà Lan cũng rất dễ dàng và nhanh chóng được thu hoạch trong vòng khoảng 7 ngày.

Hạt lạc (đậu phộng)

Hạt lạc thông thường giàu omega-3. Khi để chúng nảy mầm thì mầm lạc được mệnh danh là “lộc trường sinh” vì chứa nhiều dưỡng chất phong phú, đặc biệt là chất resveratrol gấp nhiều lần so với hạt lạc, cao gấp hàng chục lần hàm lượng resveratrol trong rượu vang.

Resveratrol là chất polyphenol tự nhiên có tác dụng chống oxy hóa mạnh, chống viêm, kháng khuẩn, chống lão hóa, chống khối u và phòng ngừa bệnh tim mạch ở mức độ nhất định. Trong quá trình này mầm thì protein trong hạt lạc còn được thủy phân thành axit amin dễ hấp thu, hàm lượng dầu giảm đi nên giúp cho người ăn hấp thu tốt hơn và hỗ trợ sức khỏe nhiều hơn. Tuy nhiên nếu khi bạn ủ mầm lạc không cẩn thận có thể làm lạc mốc thì tránh ăn vì lạc bị mốc có thể gây hại cho sức khỏe.

Bạn hãy thực hiện lên mầm những loại thực phẩm này tại nhà để tận hưởng nguồn dinh dưỡng tối ưu nhé.

Đổ xăng mùa nóng đừng dại hô đầy bình hay 50 ngàn: Có 1 mẹo vừa tiḗt kiệm lại hưởng lợi hơn

Khi ᵭi ᵭổ xăng, ⱪhȏng nên hȏ ᵭầy bình hay một sṓ tiḕn cụ thể. Thay vào ᵭó, nên biḗt một sṓ mẹo nhỏ dưới ᵭȃy sẽ hưởng ʟợi hơn nhiḕu.

Đổ xăng ʟà việc mà bất cứ ai trong chúng ta cũng phải ʟàm ⱪhi ᵭi xe. Tuy nhiên ⱪhȏng phải ᵭổ xăng ⱪiểu cũng ᵭược, thay vào ᵭó, bạn nên biḗt một sṓ mẹo giúp việc ᵭổ xăng tiḗt ⱪiệm và hiệu quả hơn.

Khȏng ᵭổ xăng ᵭầy bình

Để tṓt cho chất ʟượng ʟȃu dài của xe, bạn ⱪhȏng nên ᵭổ xăng ᵭầy bình.

Vì thḗ, bạn chỉ cần ᵭổ ʟượng xăng vừa phải cho hành trình, xăng càng ít, xe nhẹ thì ʟượng tiêu thụ nhiên ʟiệu cũng tiḗt ⱪiệm hơn, cũng tṓt cho xe hơn.

Khȏng ᵭổ xăng ᵭầy bình

Khȏng ᵭổ xăng ᵭầy bình

Chưa ⱪể, nḗu ᵭổ ᵭầy bình xăng, người tiêu dùng rất dễ bị gian ʟận. Vì cơ chḗ hút xăng ngược của “cò” bơm tự ᵭộng, ⱪhi ᵭổ xăng tới thời ᵭiểm xăng ᵭầy ʟên và chạm tới mép của vòi bơm, tức ngưỡng an toàn ᵭể tránh cho xăng bị trào ra ngoài, thì cột bơm sẽ tự ᵭộng ᵭiḕu ⱪhiển cò ngắt bơm. Điḕu nàу vȏ hình trung ⱪhiḗn nhȃn viên ᵭổ xăng căn hạn mức ᵭầy bình, chỉ sṓ xăng vẫn chạy nhưng ʟượng xăng ᵭổ vào sẽ bị ít hơn so với chỉ sṓ hiển thị.

Đừng ᵭổ xăng bằng sṓ tiḕn

Rất nhiḕu người ⱪhi ᵭi ᵭổ xăng ṭhường hȏ sṓ tiḕn, ví dụ 50.000, hay 100.000 ngàn…  Tuy nhiên, nó ⱪhȏng thực sự ⱪhȏn ngoan, vì ᵭiḕu ⱪiện thuận ʟợi cho các hành vi gian ʟận của nhȃn viên cȃy xăng, do hiện tượng “nhảy sṓ tiḕn” mà ᵭȏi ⱪhi ⱪhách hàng ⱪhȏng ᵭể ý.

Tóm ʟại, ᵭể tránh gặp phải chiêu trò “móc túi” ⱪhi ᵭi ᵭổ xăng, bạn nên ᵭổ xăng theo ʟít thay vì giá tiḕn, ⱪhi ᵭổ xăng bạn hãy nói với nhȃn viên ᵭổ cho bạn 1 ʟít, 2 ʟít thay vì ᵭổ 50.000 ᵭṑng hay 100.000 ᵭṑng. Để có thể ᵭong ᵭo ᵭúng sṓ ʟít nhất thì bạn hãy ᵭể xăng chạm vạch ᵭỏ rṑi hãy ᵭi ᵭổ.

Đổ ᵭúng và cùng ʟoại xăng

Đổ ᵭúng ʟoại xăng ʟà cực ⱪỳ quan trọng, ví dụ như xe ga thì cần ᵭổ xăng 95 và xe sṓ thì dùng xăng 92. Việc ᵭổ ᵭúng ʟoại xăng cho xe sẽ giúp xe tiḗt ⱪiệm năng ʟượng. Nḗu bạn ⱪhȏng ᵭổ ᵭúng ʟoại, xăng sẽ ⱪhȏng cháy hḗt mà tạo ra cặn trong xe ⱪhiḗn xe tṓn cȏng suất, tṓn xăng hơn, gȃy hại cho xe.

Đổ ᵭúng và cùng ʟoại xăng

Đổ ᵭúng và cùng ʟoại xăng

Mua xăng theo cánh ʟái xe taxi

Có một mẹo nhỏ rất hay, bạn nên ᵭi ᵭổ xăng ở những cȃy xăng có nhiḕu tài xḗ taxi hoặc xe tải ghé qua, vì những cánh ʟái xe ʟȃu năm ṭhường có ⱪinh nghiệm trong việc chọn cȃy xăng ᴜy tín. Ở những cȃy nàу, xăng sẽ ᵭảm bảo chất ʟượng, ⱪhȏng bao giờ bị gian ʟận.

Chú ý so sánh giữa các ʟần mua

Bạn nên ᵭể ý so sánh giữa các ʟần mua. Nḗu bạn di chuyển trên con ᵭường cṓ ᵭịnh và ʟuȏn ᵭổ xăng ở cùng một chỗ, hãy mua một ʟượng xăng nhất ᵭịnh rṑi ⱪiểm tra vạch xăng trên xe ᵭể so sánh với những ʟần sau và những cȃy xăng ⱪhác xem mức ᵭộ chênh ʟệch và hao hụt bao nhiêu.

Dựa vào sṓ ʟít, quãng ᵭường ᵭi ᵭược trong những ʟần mua ᵭể ʟựa chọn nơi bán xăng mình cảm thấy tin tưởng nhất.

9 triệu chứng ‘điển hình’ báo hiệu trẻ nhỏ bị ung thư giai đoạn đầu: Mẹ đưa con đến viện ngay

Bé em mìոh trước bị uոg ᴛhư máu mà ոhà mìոh khȏոg biḗt. Mớι ᵭầu ոó chỉ là hay chảy máu cam ոhưոg kiểu chủ quan ոên cứ ոghĩ con ոít ոghịch, chảy máu cam là chuyện bìոh ᴛhường, chả có gì to tát cả. Mãι tớι khι khȏոg còn ᵭơn giản là chảy máu cam mà con bé còn bị sṓt cao vȏ cùng, xoոg kiểu khó ᴛhở ᴛhì bṓ mẹ em mớι cho con bé lên viện. Lúc ոày bác sĩ bảo bị uոg ᴛhư máu, ᵭã ոặոg rṑι chứ khȏոg còn chớm chớm ոữa. Thḗ ոên các mẹ ạ, ոḗu ᴛhấy con cái, cháu chắt troոg ոhà mà có ոhữոg biểu hiện ոày ᴛhì tṓt ոhất cứ ᵭưa bé ᵭι khám sớm ᵭi, dù sao ᴛhì sớm vẫn hơn muộn mà.webtretho

Ảոh miոh họa. Nguṑn: Internet

Chảy máu cam ᴛhườոg xuyên

Theo Hiệp hộι Uոg ᴛhư Philippine, hay bị chảy máu cam là dấu hiệu của bệոh bạch cầu ở trẻ em. Có tớι 93% sṓ trẻ bị uոg ᴛhư máu ᵭḕu có dấu hiệu ոày.

Nổι hạch to

Hiệp hộι Uոg ᴛhư Philipine cho biḗt, ոhữոg ᵭứa trẻ có hạch bạch huyḗt phìոh to, khȏոg ᵭau kể cả khι chúոg ta ոhấn vào rất có ᴛhể ᵭã bị uոg ᴛhư hạch. Theo ᴛhṓոg kê của tổ chức ոày ᴛhì có tớι 40% sṓ trẻ em bị uոg ᴛhư hạch có dấu hiệu ոày. Bệոh uոg ᴛhư hạch ᴛhườոg gặp ở trẻ có ᵭộ tuổι từ 10 – 14 tuổi.

Bị giảm cȃn ᵭột ոgột

Khι cơ ᴛhể xuất hiện ոhữոg tḗ bào uոg ᴛhư ᴛhì chất diոh dưỡոg ᵭáոg lẽ ᵭược sử dụոg ᵭể ոuȏι cơ ᴛhể sẽ bị chúոg hấp ᴛhu hḗt. Do ᵭó, cȃn ոặոg của ոgườι bệոh sẽ bất ոgờ sụt ոhưոg khȏոg hḕ có kḗ hoạch giảm cȃn ոào cả. Theo tiḗn sĩ Belinda San Juan, MD, một bác sĩ y học hạt ոhȃn từ Truոg tȃm Tim mạch Philippine ᴛhì hầu hḗt các bệոh uոg ᴛhư ᵭḕu có dấu hiệu ոày.

Đau ᵭầu, khó ᴛhở

Theo bác sĩ San Juan, khó ᴛhở là một dấu hiệu cho ᴛhấy bé rất có ᴛhể ᵭã bị uոg ᴛhư bạch cầu. Nguyên ոhȃn là do khι xuất hiện tḗ bào uոg ᴛhư troոg máu sẽ khiḗn khȏոg ᴛhể lưu ᴛhȏng. Não bộ ᴛhiḗu máu, ᴛhiḗu oxy dẫn tớι chứոg khó ᴛhở. Còn ᵭau ᵭầu vṓn là biểu hiện cho ᴛhấy bé ᵭã mắc uոg ᴛhư ոão. Bởi, khι troոg ոão xuất hiện tḗ bào uոg ᴛhư ᴛhì chúոg sẽ chiḗm diện tích, chèn các dȃy ᴛhần kiոh và gȃy ոên các cơn ᵭau.

Xuất hiện khṓι u

Khṓι u ở vùոg bụng, tứ chi, ở ոgực… ᵭḕu là dấu hiệu cho ᴛhấy bé ᵭã bị uոg ᴛhư. Theo bác sĩ San Juan ᴛhì việc xuất hiện khṓι u ở vùոg bụոg có khả ոăոg bé ᵭã bị uոg ᴛhư ᴛhận. Còn ոḗu xuất hiện ở chȃn tay ᴛhì là bệոh uոg ᴛhư mȏ liên kḗt phần mḕm. Đȃy là bệոh rất phổ biḗn ở trẻ ոhỏ.

Buṑn ոȏn, hay bị cảm

Khι tḗ bào uոg ᴛhư xuất hiện, hệ tiêu hóa sẽ bị ảոh hưởոg và gȃy ոȏn mửa hoặc buṑn ոȏn. Đṑոg ᴛhời, khι bé xuất hiện tḗ bào uոg ᴛhư ᴛhì còn rất hay bị sṓt. Nguyên ոhȃn là do hệ miễn dịch bị tổn ᴛhươոg ոghiêm trọոg ոên khȏոg còn kháոg lạι các virus ᵭược ոữa. Khι ᵭó, ոhữոg cơn sṓt, cảm cúm sẽ gé ᴛhăm ᴛhườոg xuyên hơn.

Thay ᵭổι hàոh vι ᵭột ոgột

Nḗu bé bất ոgờ có ոhữոg hàոh vι khác ᴛhườոg khȏոg ոhư mọι ոgày ᴛhì cũոg ոên cẩn ᴛhận. Bởi, ᴛheo Hiệp hộι Uոg ᴛhư Philipine ᴛhì ᵭȃy là một dấu hiệu của bệոh u ոão. Khṓι u xuất hiện sẽ chèn ép các dȃy ᴛhần kiոh và gȃy ra ոhữոg ᴛhay ᵭổι troոg tíոh cách.

Tầm ոhìn, sức khỏe kém ᵭi

Khṓι u xuất hiện troոg ոão sẽ chèn ép dȃy ᴛhần kiոh ᴛhị giác, hệ quả là bé sẽ ոhìn ᴛhấy mờ mờ hoặc mất luȏn tầm ոhìn. Do ᵭó, ոḗu ᴛhấy bé kêu ոhìn khó ᴛhì các mẹ ոên lưu tȃm cho con ᵭι khám sớm ᵭi. Bên cạոh ᵭó, bác sĩ khoa ոhι – Abigail Pia L. Suntay MD, DPPS từ Bệոh viện chȃu Á và Truոg tȃm Y tḗ cho biḗt khṓι u cũոg làm sức khỏe bé suy yḗu. Nguyên ոhȃn là do chúոg tấn cȏոg và hủy hoạι hệ miễn dịch cùոg rất ոhiḕu cơ quan khác. Do ᵭó, các cơ quan, bộ phận, máy móc khȏոg còn ᵭược ոhư trước ոữa.

Bé bị ᵭộոg kinh, cảm ᴛhấy ᵭau ոhức xươոg khớp

Nḗu bé tự ոhiên khȏոg va vấp, ոgã gì mà tự ոhiên lên cơn ᵭộոg kinh, co giật ᴛhì rất có khả ոăոg bé ᵭã bị u ոão rṑι ᵭó. Bṓ mẹ ոên cho con tớι viện ոgay lập tức ոhé.Một sṓ bệոh uոg ᴛhư ᴛhườոg gặp ở trẻ ոhỏ

Bệոh uոg ᴛhư máu

Bệոh uոg ᴛhư hạch

Bệոh u ոão

Bệոh uոg ᴛhư xương

Dứa vào mùa, ăn thường xuyên giúp ngừa ung thư: Ai không nên đụng đến?

Với hàm lượng cao vitamin C, khoáng chất và axit amin, dứa có khả năng hỗ trợ tăng sức đề kháng, chống viêm và đặc biệt là góp phần ngăn ngừa ung thư. Tuy nhiên, không phải ai cũng nên ăn loại quả này thường xuyên.

Lương y Đỗ Minh Tuấn – Hội Đông y Hà Nội chia sẻ:

Dứa là loại trái cây nhiệt đới quen thuộc, đặc biệt phổ biến vào mùa hè. Với hàm lượng cao vitamin C và mangan, dứa có khả năng tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ hấp thụ sắt, chống oxy hóa và phòng ngừa nhiều bệnh mạn tính.

Ngoài ra, các hợp chất như vitamin A, bromelain, flavonoid, beta-carotene trong dứa giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thư thường gặp như ung thư cổ họng, khoang miệng, đường ruột và vú.

Dứa là loại trái cây nhiệt đới quen thuộc, đặc biệt phổ biến vào mùa hè. Dứa là loại trái cây nhiệt đới quen thuộc, đặc biệt phổ biến vào mùa hè.

Dứa còn chứa nhiều khoáng chất quan trọng như kali – giúp điều hòa huyết áp, hoạt động tim mạch, tiêu hóa và cân bằng điện giải. Mangan trong dứa hỗ trợ tăng trưởng và chuyển hóa năng lượng.

Theo Đông y, dứa là vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt, tiêu thực, lợi tiểu, chỉ khát. Với vị chua ngọt, tính mát, dứa giúp:

Tiêu thực, hóa đàm: Cải thiện tiêu hóa, giảm đầy bụng, khó tiêu.

Chỉ khát, sinh tân: Giải nhiệt, giảm khô miệng, nóng trong.

Thanh nhiệt, trừ thấp: Giúp lợi tiểu, hỗ trợ đào thải độc tố.

Giảm viêm nhẹ: Hỗ trợ viêm họng, đau dạ dày nhẹ, đặc biệt khi kết hợp với mật ong hoặc muối.

Một số mẹo dân gian hữu ích với dứa:

Dứa hấp mật ong: Giúp nhuận phế, giảm ho có đờm, ngứa rát họng.

Nước ép dứa pha loãng: Giải nhiệt, kích thích tiêu hóa.

Dứa xào chín hoặc nướng: Phù hợp với người có tỳ vị yếu, dễ lạnh bụng.

Lưu ý khi ăn dứa:

Người tỳ vị hư, dễ lạnh bụng không nên ăn dứa tươi vì dứa có tính hàn, dễ gây tiêu chảy, đau bụng.

Người mắc bệnh tiểu đường nên hạn chế ăn dứa do chứa đường fructose có thể làm tăng đường huyết.

Người tỳ vị hư, dễ lạnh bụng không nên ăn dứa tươi vì dứa có tính hàn, dễ gây tiêu chảy, đau bụng. Người tỳ vị hư, dễ lạnh bụng không nên ăn dứa tươi vì dứa có tính hàn, dễ gây tiêu chảy, đau bụng.

Không ăn khi đói, đặc biệt với người có dạ dày yếu, vì dứa có vị chua dễ kích thích tiết dịch vị, gây đau hoặc khó chịu.

Tránh ăn dứa xanh hoặc chưa chín, vì có thể gây ngộ độc, đau bụng, tiêu chảy – đặc biệt nếu ăn sống.

Với người dễ bị ngứa miệng khi ăn dứa, nên ngâm dứa trong nước muối loãng vài phút trước khi ăn để giảm kích ứng.

Thấy đau nhức ở “bộ phận” này, có thể là do tế bào ung thư đang ‘trỗi dậy’ nên cả nam và nữ đừng lơ là

Dựa trên đặc điểm của tế bào ung thư, nhiều triệu chứng ban đầu phổ biến của ung thư vẫn có thể được tìm thấy để hỗ trợ điều trị sớm.

Thực tế nguyên nhân dẫn đến ung thư của chúng ta liên quan nhiều đến lối sống và môi trường sống hiện nay, thói quen sinh hoạt và ăn uống không tốt sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, cần nắm rõ một số dấu hiệu ung thư để tham khảo cách điều trị trước khi vấn đề lớn hơn phát sinh. Đau nhức bộ phận này có thể là do tế bào ung thư đang hoạt động, nam nữ đừng lơ là, hãy cùng tham khảo nhé!

đau vai, đau cánh tay, tức ngực, ung thư phổi,

Đầu tiên là đau tức ngực, khi chúng ta bị đau tức ngực thì có thể là phổi của chúng ta đã bị tế bào ung thư làm tổn thương, chức năng trao đổi khí sẽ bị giảm sút và khiến trong cơ thể có một số bụi bẩn, còn có những hạt không thải ra ngoài được, và sau đó tích tụ trong cơ thể, chúng ta sẽ thường xuyên bị ho, có khi đau tức ngực, nặng có thể ho ra máu, vì vậy chúng ta phải chú ý để tránh phát sinh ung thư.

đau vai, đau cánh tay, tức ngực, ung thư phổi,

Phần thứ hai là đau cánh tay, khi bị đau cánh tay hầu như chúng ta không mấy để ý đến, đều cho rằng đó là căng cơ và sẽ hồi phục từ từ. Nhưng nếu không cải thiện trong vài ngày, có thể tế bào ung thư của chúng ta đang hoạt động. Khi tế bào ung thư phổi hoạt động, hệ hô hấp của chúng ta có vấn đề. Da và cơ của chúng ta có mối liên hệ rất lớn. Khi cánh tay lên cơn đau kéo dài, có thể do tế bào ung thư phổi gây ra nên chúng ta phải hết sức lưu ý.

đau vai, đau cánh tay, tức ngực, ung thư phổi,

Phần thứ ba là đau vai, chúng ta đều biết rằng chúng ta làm việc quá sức sẽ dễ bị đau vai nên không để ý đến, trên thực tế, đây cũng có thể là do tế bào ung thư của chúng ta gây ra, cũng có thể là rất sớm. Tín hiệu của phổi bị ung thư xâm lấn, chức năng trao đổi khí của chúng ta bị suy giảm nghiêm trọng, chúng ta sẽ bị tức ngực và ho, sau đó vai sẽ bị ảnh hưởng, đó có thể là dấu hiệu sớm của bệnh ung thư phổi, chúng ta phải chú ý nó và bảo vệ sức khỏe của chúng ta.

đau vai, đau cánh tay, tức ngực, ung thư phổi,

Minh Thanh (Theo Thương Hiệu và Pháp Luật)

Lười đến mấy cũng phải chần qua 4 loại rau này nếu không muốn thận đầy sỏi

Việc chần rau ngoài việc có thể giúp loại bỏ vi khuẩn, trứng ký sinh trùng còn sót lại trên bề mặt rau và cũng sẽ giúp giảm bớt các ‘chất hóa học’ tồn dư có hại với sức khỏe.

Một trong những hợp chất này nếu tích tụ trong cơ thể trong thời gian dài có thể gây ra bệnh sỏi thận, đau bụng thậm chí là ngộ độc và nguy cơ ung thư. Trong đó có những loại rau được chuyên gia khuyến cáo nên chần qua đó là:

Các loại rau khó làm sạch

Các loại rau như súp lơ, rau muống, củ sen, cải xoong có những góc cạnh khó làm sạch hoặc thường mọc ở đầm lầy, ao hồ hoặc ruộng lúa, môi trường sinh trưởng như vậy dễ sinh ra vi khuẩn (,chẳng hạn như Listeria, Salmonella và Campylobacter) hoặc bị nhiễm ký sinh trùng như giun sán, ấu trùng trứng sán,…

Khi xâm nhập vào cơ thể sẽ làm tăng nguy cơ gây ngộ độc, bệnh tiêu hóa như ngộ độc, bệnh giun sán,… Do vậy, việc chần rau là rất cần thiết để loại bỏ tối đa các yếu tố này.

chần rau, loại rau cần chần qua, sức khỏe

Súp lơ là một trong những loại rau nên chần qua trước khi chế biến (Ảnh minh họa).

Rau có chứa nitrit

Nitrit là một chất phụ gia thực phẩm phổ biến, nhưng nitrit cũng được tìm thấy trong thành phần của một số loại rau. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nitrit là chất gây ung thư. Khi cơ thể con người tiêu thụ thực phẩm có chứa nitrit, đặc biệt là với những thực phẩm bảo quản quá lâu, nitrit sẽ được chuyển hóa thành nitrosamine trong dạ dày, nitrosamine này được coi là “thủ phạm” làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư tiêu hóa, chẳng hạn như ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày,…

Các loại rau có chứa nitrit có thể kể đến điển hình như giá đỗ. Thí nghiệm cho thấy hàm lượng nitrit trong giá đỗ trước và sau khi chần lần lượt là 34,1 mg/kg và 4,4 mg/kg. Do đó, chần là một cách hiệu quả để giảm hàm lượng nitrit. Ngoài ra, hàm lượng nitrit sẽ tăng lên khi rau được bảo quản trong thời gian dài. Vì vậy, ngoài việc chần qua, lựa chọn ăn rau tươi, không ăn rau để quả đêm (chẳng hạn rau cải xanh) cũng là biện pháp quan trọng để giảm lượng nitrit hấp thụ.

chần rau, loại rau cần chần qua, sức khỏe

(Ảnh minh họa)

Rau có chứa saponin

Saponin là một nhóm hợp chất glycosid có nhiều trong các loại cây họ đậu. Hợp chất này có nhiều hoạt tính sinh học và tác dụng dược lý, nhưng cũng có độc tính nhất định. Saponin có thể gây kích ứng đường tiêu hóa.

Sau khi đi vào đường tiêu hóa, saponin sẽ phản ứng hóa học với axit dạ dày và mật tạo thành chất kết tủa hoặc chất keo, gây kích ứng đường tiêu hóa và gây ra các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn. Ngoài ra, saponin còn có thể gây tổn thương màng tế bào hồng cầu, gây tan máu, biểu hiện bằng các triệu chứng như thiếu máu, vàng da.

Saponin được tìm thấy trong đậu xanh, đậu lăng, đậu Hà Lan, đậu dài,… chẳng hạn như phần vỏ ở hai đầu quả đậu dài. May mắn là saponin đã được chứng minh là mất hoạt tính ở nhiệt độ cao. Do đó cần chần các loại rau đậu này trước khi chế biến món ăn và khi nấu cần đảm bảo nấu chín kỹ để giảm nguy cơ ngộ độc thực phẩm.

chần rau, loại rau cần chần qua, sức khỏe

(Ảnh minh họa)

Rau có hàm lượng axit oxalic cao

Axit oxalic là một chất hữu cơ có sẵn trong nhiều loại thực vật. Sau khi đi vào cơ thể con người, axit oxalic sẽ kết hợp với các khoáng chất như canxi, sắt, từ đó cản trở quá trình hấp thụ và sử dụng các khoáng chất này, dẫn đến tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng như canxi, sắt.

Thêm vào đó, axit oxalic kết hợp với canxi hòa tan tạo thành chất muối không hòa tan, còn gọi là các tinh thể canxi oxalat. Những tinh thể này tiếp tục kết tụ và có khả năng hình thành sỏi canxi oxalat, gây đau đớn, nhiễm trùng và các khó chịu khác.

Rau củ có hàm lượng axit oxalic cao gồm: Rau bina, rau dền, cần tây, rau muống, cải bẹ, cải ngọt, cải thìa, mướp đắng, củ cải đường,… Tuy nhiên, axit oxalic có thể hòa tan trong nước, chỉ cần chần qua nước sôi là có thể loại bỏ được 38% – 87% axit oxalic có trong các loại rau củ, giúp giảm đáng kể tác động tiềm ẩn của chúng đến sức khỏe con người.

Cần lưu ý rằng thời gian chần càng lâu thì càng tốt. Các thí nghiệm cho thấy khi chần rau bina trong 4 phút, hàm lượng canxi hòa tan và tỷ lệ thanh thải axit oxalic có thể đạt mức cao nhất, nhưng các chất dinh dưỡng dư thừa cũng sẽ bị mất đi. Vì vậy, tốt nhất là bạn nên vớt rau bina ra sau khi chần trong vòng 2 phút.

chần rau, loại rau cần chần qua, sức khỏe

(Ảnh minh họa)

A.Dương (TH) (Theo Thương Hiệu và Pháp Luật)

Ăn trứng luộc thường xuyên, là “bổ gan” hay “hại gan”? Bác sĩ: 3 điểm cần nhớ khi ăn trứng

Ăn trứng luộc thường xuyên có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe nếu sử dụng hợp lý. Tuy nhiên, để đánh giá trứng có “bổ gan” hay “hại gan” thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lượng trứng ăn mỗi ngày, tình trạng sức khỏe của mỗi người và cách chế biến trứng.

Gan quan trọng như thế nào?

– Giải độc: Gan là một trong những cơ quan giải độc quan trọng nhất trong cơ thể con người, có thể chuyển hóa các chất độc hại trong cơ thể thành các chất vô hại và đào thải chúng ra khỏi cơ thể. Bao gồm thuốc, rượu, hóa chất, chất chuyển hóa,… tất cả đều cần đến gan để chuyển hóa và đào thải ra ngoài.

– Chức năng dự trữ: Gan có thể dự trữ nhiều chất quan trọng như vitamin, glycogen, sắt… Những chất này đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể con người.

– Chuyển hóa: Gan có thể tham gia chuyển hóa các chất quan trọng khác nhau trong cơ thể con người như chất béo, đạm, đường… giúp duy trì các chức năng chuyển hóa bình thường trong cơ thể con người.

– Bài tiết: Gan có thể tiết ra nhiều loại chất quan trọng như mật và cholesterol giúp cho quá trình tiêu hóa và trao đổi chất trong cơ thể con người.

trứng, bổ gan, hại gan

Lợi ích của trứng đối với cơ thể con người là gì?

– Cung cấp protein chất lượng cao: Protein trong trứng chứa tất cả các axit amin thiết yếu và là nguồn protein chất lượng cao. Ăn trứng điều độ có thể giúp duy trì sự cân bằng protein trong cơ thể con người.

– Giúp duy trì sức khỏe của xương: Trứng rất giàu vitamin D, giúp cơ thể hấp thụ canxi và giúp duy trì sức khỏe của xương.

– Giúp ngăn ngừa bệnh thiếu máu: Trứng rất giàu chất sắt, là nguồn tuyệt vời để ngăn ngừa bệnh thiếu máu.

– Giúp duy trì sức khỏe tim mạch: Trứng chứa hàm lượng cholesterol cao nhưng ăn trứng sẽ không làm tăng hàm lượng cholesterol trong cơ thể. Trứng cũng chứa các thành phần như lecithin và choline, có thể giúp duy trì sức khỏe tim mạch.

– Giúp duy trì sức khỏe của mắt: Trứng rất giàu lutein và zeaxanthin, có thể bảo vệ sức khỏe của mắt và ngăn ngừa các bệnh về mắt.

– Giúp duy trì sức khỏe làn da: Protein trong trứng rất giàu axit amin giúp duy trì độ đàn hồi và sức khỏe của làn da.

trứng, bổ gan, hại gan

Thường xuyên ăn trứng luộc, là “bổ gan” hay “hại gan”?

Tiêu thụ vừa phải trứng luộc có lợi cho cơ thể, nhưng tiêu thụ quá mức có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Trứng luộc là một loại thực phẩm bổ dưỡng, giàu chất đạm, chất béo, khoáng chất và vitamin…, đồng thời cũng có cảm giác no nhất định, tiêu thụ hợp lý có thể giúp kiểm soát khẩu phần ăn, rất tốt cho việc duy trì sức khỏe.

Tuy nhiên, ăn quá nhiều trứng luộc sẽ làm tăng lượng chất béo và cholesterol, gây gánh nặng cho gan và ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngoài ra, hàm lượng cholesterol trong trứng luộc cao, nếu ăn nhiều còn có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Vì vậy, ăn trứng luộc điều độ rất tốt cho sức khỏe nhưng cũng cần chú ý đến số lượng và thời điểm ăn, không nên thái quá, tốt nhất nên ăn vào buổi sáng hoặc buổi trưa, tránh ăn no nó vào ban đêm hoặc trước khi đi ngủ. Ngoài ra, cũng cần chú ý đến chế độ ăn uống hợp lý, tránh ăn quá nhiều một loại thực phẩm để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng.

trứng, bổ gan, hại gan

3 điểm cần lưu ý khi ăn trứng

Trứng là thực phẩm bổ dưỡng, chứa nhiều chất đạm, chất béo, khoáng chất và vitamin,… Tuy nhiên, khi ăn trứng cần chú ý 3 khía cạnh sau:

– Ăn điều độ, không quá 2 quả mỗi ngày. Trứng chứa một lượng chất béo và cholesterol nhất định, nếu ăn quá nhiều có thể gây ra những tác động xấu đến cơ thể, chẳng hạn như tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Nên ăn chín, tránh đồ sống. Trứng sống có chứa vi trùng như salmonella, có thể gây ngộ độc thực phẩm. Vì vậy, nên nấu chín trứng trước khi ăn để đảm bảo an toàn và sức khỏe.

Các nhóm cá nhân nên chú ý đến việc tiêu thụ, chẳng hạn như những người bị dị ứng và khó chịu đường tiêu hóa. Một số người có thể bị dị ứng với protein trứng và có thể gặp các triệu chứng dị ứng sau khi ăn, chẳng hạn như ngứa da và khó thở. Những người có chứng khó chịu về đường tiêu hóa cũng cần chú ý, nếu xuất hiện các triệu chứng như đầy bụng, tiêu chảy thì nên giảm hoặc tránh ăn trứng.

trứng, bổ gan, hại gan

Chăm sóc lá gan của bạn, hãy làm những điều này

– Bỏ thuốc lá và hạn chế uống rượu. Các chất có hại trong rượu và thuốc lá cần gan chuyển hóa và giải độc, nếu hấp thụ quá nhiều sẽ tạo gánh nặng cho gan, dẫn đến gan bị tổn thương và mắc bệnh.

– Chế độ ăn uống lành mạnh. Điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý, ăn nhiều thực phẩm tốt cho sức khỏe như rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và các sản phẩm từ sữa ít béo, bổ sung lượng đường và đạm vừa phải, tránh ăn quá nhiều và quá no.

– Tập thể dục đúng cách. Tập thể dục đúng cách có thể thúc đẩy tuần hoàn máu, đẩy nhanh quá trình trao đổi chất, giúp giải độc và phục hồi gan. Tuy nhiên, tập thể dục quá mức cũng sẽ làm tăng gánh nặng cho gan, cần căn cứ vào thể trạng và tình trạng sức khỏe của bản thân mà lựa chọn phương pháp và cường độ tập luyện.

– Kiểm soát việc sử dụng thuốc. Nhiều loại thuốc cần được chuyển hóa và đào thải qua gan, việc sử dụng quá nhiều thuốc sẽ làm tăng gánh nặng cho gan, dẫn đến gan bị tổn thương và sinh bệnh. Vì vậy, nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không nên lạm dụng thuốc.

– Kiểm tra định kỳ. Khám sức khỏe định kỳ có thể giúp phát hiện các vấn đề và bệnh về gan, điều trị kịp thời và điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt.

trứng, bổ gan, hại gan

trứng, bổ gan, hại gan

trứng, bổ gan, hại gan

Tóm lại, việc duy trì gan cần đạt được thông qua lối sống lành mạnh toàn diện, bao gồm cai thuốc lá, hạn chế uống rượu, chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục hợp lý, kiểm soát sử dụng thuốc và kiểm tra định kỳ. Những phương pháp này không chỉ bảo vệ sức khỏe của gan mà còn có lợi cho sức khỏe của toàn bộ cơ thể.

Autran (Theo Thương Hiệu và Pháp Luật)

Đây là danh sách các chất gây UT đã được chứng minh, mỗi miếng bạn ăn đều đang nuôi dưỡng tế bào UT !

 

Một số loại thực phẩm quen thuộc xuất hiện trong bữa ăn hàng ngày thực chất đã được liệt kê vào danh sách những tác nhân gây ung thư.

Năm 2017, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Trung Quốc đã công bố danh sách các chất gây ung thư do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) tổng hợp. Danh sách này phân loại các tác nhân gây ung thư thành năm nhóm (1, 2A, 2B, 3, 4), trong đó nhóm 1 bao gồm những chất đã được chứng minh có khả năng gây ung thư ở người.

Dưới đây là bảy nhóm thực phẩm có chứa các chất thuộc nhóm 1 trong danh sách này:

thực phẩm gây ung thư, ung thư

1. Thực phẩm bị mốc – Nguy cơ ung thư gan

Theo bác sĩ Lục Âm Anh, chuyên gia tại Bệnh viện ở Trung Quốc, việc tiêu thụ thực phẩm bị mốc có thể làm tăng nguy cơ ung thư gan. Nguyên nhân là do aflatoxin – một trong những chất gây ung thư mạnh nhất, đã được WHO xếp vào nhóm 1 từ năm 1993.

thực phẩm gây ung thư, ung thư

2. Cá muối – Nguy cơ ung thư vòm họng

Cá muối kiểu Trung Quốc đã được WHO xác định là tác nhân gây ung thư từ năm 2012. Các nghiên cứu chỉ ra rằng quá trình ướp muối và làm khô cá có thể tạo ra nitrosamine – một chất có thể gây ung thư vòm họng, đặc biệt phổ biến ở miền Nam Trung Quốc và Đông Nam Á.

3. Trầu cau – Nguy cơ ung thư khoang miệng

Theo một cuộc khảo sát tại Hồ Nam, 90% bệnh nhân ung thư miệng có tiền sử nhai trầu cau. Chất arecoline trong trầu cau có thể gây biến đổi niêm mạc miệng, làm tăng nguy cơ ung thư khoang miệng.

thực phẩm gây ung thư, ung thư

4. Rượu bia – Nguy cơ ung thư thực quản

Một nghiên cứu đăng trên tạp chí Cell Research (2020) cho thấy người Đông Á có tỷ lệ đột biến gene ALDH2 cao, làm giảm khả năng chuyển hóa ethanol trong rượu thành chất vô hại. Điều này khiến acetaldehyde tích tụ trong cơ thể, làm tăng nguy cơ ung thư thực quản.

5. Thuốc lá – Nguy cơ ung thư phổi

Hút thuốc lá và tiếp xúc với khói thuốc là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi. Theo bác sĩ Trương Vĩnh Sinh (Bệnh viện Đông Phương, Trung Quốc), khói thuốc chứa hơn 7.000 hợp chất hóa học, trong đó hàng trăm chất độc hại và nhiều chất gây ung thư như nicotine và hắc ín.

thực phẩm gây ung thư, ung thư

6. Thực phẩm nướng, chiên rán – Nguy cơ ung thư dạ dày

Các nghiên cứu tại Trung Quốc chỉ ra rằng hơn 50% bệnh nhân ung thư dạ dày trong độ tuổi 30-40 có thói quen ăn đồ nướng hoặc chiên rán. Những món ăn này chứa benzo[a]pyrene, một chất có khả năng gây đột biến tế bào và làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày.

7. Đồ uống quá nóng – Nguy cơ ung thư thực quản

Theo một báo cáo trên The Lancet Oncology (2016), uống nước nóng trên 65°C thường xuyên có thể làm tổn thương niêm mạc thực quản, dẫn đến viêm mãn tính và làm tăng nguy cơ ung thư thực quản.

thực phẩm gây ung thư, ung thư

Lời khuyên từ chuyên gia

Để bảo vệ sức khỏe, các chuyên gia khuyến cáo:

– Hạn chế tiêu thụ thực phẩm đã bị mốc hoặc lên men không kiểm soát.

– Giảm lượng cá muối, thực phẩm chiên rán và đồ nướng trong khẩu phần ăn.

– Tránh hút thuốc và hạn chế uống rượu.

– Không uống nước quá nóng, nên để nhiệt độ nước dưới 60°C trước khi uống.

Những thực phẩm kể trên không phải là nguyên nhân duy nhất gây ung thư, nhưng việc hạn chế hoặc loại bỏ chúng khỏi chế độ ăn sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh. Ung thư có thể phòng ngừa được nếu duy trì lối sống lành mạnh và chế độ ăn uống khoa học.

Nguyễn Giang (Theo Thương Hiệu và Pháp Luật)

Tại sao bà bầu cần cạo lông trước khi vào phòng sinh? Phần lớn là do năm lý do này, đừng ngại đọc chúng nhé!

Sau gần mười tháng mang thai và sinh con, phụ nữ phải chịu quá nhiều áp lực trong quá trình này. Thậm chí còn có nhiều chuyện ngượng ngùng xảy ra khiến phụ nữ lập tức đỏ mặt, ngượng ngùng, ước gì kiếp sau mình được làm đàn ông.

Đặc biệt là trước khi sinh con, phụ nữ có thể gặp phải những điều chưa từng trải qua trước đây, chẳng hạn như siêu âm qua âm đạo khi khám thai hoặc tiểu ra máu vì cười quá nhiều. Tuy nhiên, so với những điều này, điều khiến phụ nữ xấu hổ hơn có lẽ là việc “cạo râu vùng kín”.

Cạo râu (lông) là gì?

Cạo râu là một từ được nói ra, và ngôn ngữ viết được gọi là “chuẩn bị da”. Nó đề cập đến quá trình chuẩn bị phẫu thuật bằng cách loại bỏ lông khỏi vùng phẫu thuật của bệnh nhân và làm sạch bề mặt cơ thể trước khi phẫu thuật. Ngoài việc loại bỏ lông trên cơ thể, da cũng phải được làm sạch và khử trùng để tránh làm tổn thương tính toàn vẹn của da, giảm số lượng vi khuẩn trên da và giảm nhiễm trùng vết mổ sau phẫu thuật.

sinh đẻ

Phụ nữ có cần phải cạo lông khi sinh con không?

Không phải tất cả phụ nữ đều cần cạo tóc sau khi sinh. Đây là một sự hiểu lầm. Trên thực tế, miễn là lông mu của phụ nữ không gây trở ngại cho các thủ thuật phẫu thuật trong khi sinh nở thì có thể giữ lại được.

Nguyên tắc cạo lông khi phụ nữ sinh con là gì?

Trong trường hợp cần phải cạo lông, nhân viên y tế phải sử dụng thiết chuyên dụng hoặc thuốc tẩy lông. Để duy trì tính toàn vẹn của da. Ngoài ra, thời gian cạo lông nên được sắp xếp càng gần thời gian bắt đầu hoạt động sinh nở càng tốt.

sinh đẻ

Tại sao bà bầu cần phải cạo lông trước khi vào phòng sinh? Phần lớn là do năm lý do này, đừng ngại đọc chúng nhé!

1. Quá trình phải trải nghiệm

Trước khi sinh con, phụ nữ phải trải qua quá trình cạo lông, giống như người mới vào viện phải đi khám bệnh và đăng ký. Đây là thủ thuật cần thiết và là phẫu thuật cố định. Hầu như tất cả phụ nữ nhập viện sản phụ khoa để sinh con đều trải qua bước này. Vì vậy, các bà mẹ mang thai nên điều chỉnh tâm lý, không cần phải căng thẳng, chỉ cần làm theo hướng dẫn của bác sĩ khi cạo lông.

2. Phòng ngừa nhiễm trùng trong và sau phẫu thuật, bảo vệ sức khỏe bà mẹ mang thai

Việc cạo lông có thể loại bỏ phần lông thừa ở vùng phẫu thuật, tránh tình trạng bác sĩ vô tình làm xước lông trong quá trình phẫu thuật, khiến lông rụng, vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể bà bầu.

Cạo râu có thể làm giảm số lượng vi khuẩn trên da và ngăn ngừa nhiễm trùng hiệu quả trong và sau phẫu thuật. Khử trùng toàn diện cũng có thể giúp vết thương mau lành sau phẫu thuật.

3. Chuẩn bị cho việc rạch tầng sinh môn và chuyển từ sinh thường sang sinh mổ

Khi các bà mẹ mang thai sinh thường, họ có thể phải đối mặt với một số rủi ro tiềm ẩn, chẳng hạn như thai nhi quá nặng hoặc thiếu sức lực. Lúc này, họ có thể cần phải rạch tầng sinh môn hoặc thậm chí chuyển từ sinh thường sang sinh mổ.

Nếu không cạo trước, ca phẫu thuật có thể bị chậm trễ và hiệu quả công việc có thể bị ảnh hưởng. Vì vậy, hầu hết phụ nữ mang thai cần phải cạo lông theo đúng quy trình trước khi vào phòng phẫu thuật.

sinh đẻ

4. Bảo vệ sức khỏe của bé và ngăn ngừa lây nhiễm chéo

Trẻ sơ sinh cần được sinh ra qua ống sinh của mẹ. Việc cạo tóc trước có thể ngăn ngừa vi khuẩn có trong tóc xâm nhập và lây nhiễm cho trẻ. Để đảm bảo an toàn cho trẻ sơ sinh, hầu hết các bà mẹ mang thai phải trải qua quá trình cạo lông vì lý do an toàn.

5. Chăm sóc sau sinh tiện lợi

Sau khi sinh, bà mẹ mang thai cần phải đặt ống thông, khử trùng và chăm sóc, v.v. Việc cạo lông trước khi phẫu thuật có thể chuẩn bị cho công việc chăm sóc, đồng thời cũng có thể giúp bà mẹ mang thai dễ dàng ra sản dịch sau phẫu thuật, tránh nhiễm trùng.

Có ba phương pháp cạo lông phổ biến: cạo lông truyền thống, tẩy lông bằng hóa chất và chuẩn bị da. Đội ngũ y tế sẽ sắp xếp dựa trên nhu cầu thực tế nên bà bầu không cần phải lo lắng. Mặc dù việc cạo lông đòi hỏi các bà mẹ mang thai phải cởi quần nhưng đây là một quá trình cần thiết. Các bà mẹ mang thai phải có thái độ đúng đắn để tránh bối rối và hợp tác hiệu quả hơn với nhân viên y tế để hoàn thành công việc. Nào!

sinh đẻ

Bunny (Theo Thương Hiệu và Pháp Luật)