Chuyên gia 95 tuổi 60 năm nghiên cứu về u.n.g thư tiết lộ: Nhất định phải tránh xa 4 thứ này để u.n.g thư không tìm đến cửa

Những bí quyết được đúc kết nhiều năm của giáo sư nghiên cứu u.n.g thư hàng đầu Tru.n.g Quốc có thể giúp chúng ta tránh xa u.n.g thư ngay từ hôm nay.

Kể từ khi bắt đầu con đường nghiên cứu y khoa vào năm 1951, Tôn Yến, viện sĩ của Viện Hàn lâm Kỹ thuật Tru.n.g Quốc, bác sĩ u.n.g thư lâm sàng và giám đốc Tru.n.g tâm nghiên cứu lâm sàng thuốc mới quốc gia thuộc Tru.n.g tâm u.n.g thư Quốc gia Tru.n.g Quốc (NCC), đã dành 60 năm để tập tru.n.g tìm cách chống lại bệnh u.n.g thư. Hiện nay, mặc dù đã 95 tuổi nhưng ông vẫn khỏe mạnh và luôn giữ được tinh thần phấn chấn. Là một bác sĩ chuyên khoa u.n.g thư, ông Tôn Yến đã nhiều lần chia sẻ bí quyết phòng ngừa u.n.g thư của mình trước công chúng và trên thực tế những điều đó không hề khó khăn như chúng ta nghĩ.

Bác sĩ Tôn Yến luôn tuân thủ những nguyên tắc sống lành mạnh, mà theo ông, chính là “lá chắn” giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh u.n.g thư. 4 điều ông tuyệt đối nói “không” gồm:

1. Không đụng đến thức ăn nhiều dầu mỡ, chiên rán và thực phẩm chế biến sẵn

Giáo sư Tôn Yến có một nguyên tắc khi ăn uống: chỉ ăn đến 7 phần no, cảm thấy vừa đủ là buông đũa, rời khỏi bàn ăn ngay. Bên cạnh đó, ông tránh xa mỡ động vật, thịt đỏ và các món chiên rán vì đây là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc u.n.g thư, đặc biệt là u.n.g thư đường tiêu hoá.

Theo một báo cáo từ Tru.n.g tâm u.n.g thư Quốc gia Tru.n.g Quốc, thiếu hụt trái cây và rau củ trong chế độ ăn uống là nguyên nhân gây u.n.g thư hàng đầu tại nước này, chiếm tới 15,6% trong số 23 yếu tố nguy cơ chính, vượt cả hút thuốc và uống rượu.

Thực phẩm không lành mạnh là một trong những “mồi lửa” kích thích tế bào u.n.g thư phát triển. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã xếp thịt chế biến sẵn như xúc xích, thịt xông khói, jambon vào nhóm 1 – nhóm chất gây u.n.g thư hàng đầu. Ăn nhiều loại thực phẩm này làm tăng 18% nguy cơ mắc u.n.g thư đại trực tràng.

Không chỉ vậy, thịt đỏ cũng là yếu tố nguy cơ cao. Việc ăn nhiều thịt bò, thịt cừu thường xuyên có thể làm rút ngắn tuổi thọ và tăng khả năng mắc u.n.g thư ruột. Đáng lo ngại hơn, khi những loại thịt này được nướng hoặc chiên rán, mức độ sinh ra chất gây u.n.g thư còn cao hơn nữa.
Giải pháp đơn giản nhưng hiệu quả là: hạn chế tiêu thụ thịt đỏ, thức ăn nhiều dầu mỡ, và bổ su.n.g rau củ quả mỗi ngày.

Theo Hướng dẫn Dinh dưỡng Quốc gia Tru.n.g Quốc, mỗi người nên ăn 300–500g rau xanh và 200–350g trái cây tươi mỗi ngày, kết hợp với lượng thịt phù hợp để cân bằng dinh dưỡng và giảm nguy cơ u.n.g thư.

Bác sĩ Tôn Yến

2. Không hút thuốc, không uống rượu

Giáo sư Tôn Yến nhiều lần lên tiếng kêu gọi cộng đồng kiểm soát thuốc lá nghiêm ngặt như kiểm soát uống rượu khi lái xe. Ông chia sẻ, rất nhiều bệnh nhân u.n.g thư đã bỏ thuốc nhờ nghe lời khuyên của ông. Đương nhiên, nếu họ bỏ thuốc sớm hơn, có lẽ đã không cần phải vào viện.

Khói thuốc lá chứa hơn 7.000 hóa chất, trong đó có ít nhất 69 chất gây u.n.g thư như nicotine, hắc ín, nitrosamine… Thời gian hút càng dài, số lượng càng nhiều, tác hại càng lớn.

Theo Báo cáo về tác hại của thuốc lá tại Tru.n.g Quốc năm 2020, mỗi năm có khoảng 1 triệu người chết vì hút thuốc, nhiều hơn tổng số người tử vong do HIV/AIDS, lao phổi, tai nạn giao thông và tự tử cộng lại.

Rượu cũng là chất gây u.n.g thư nhóm 1, tức là chắc chắn gây u.n.g thư ở người. Cứ 18 ca u.n.g thư thì có 1 ca liên quan đến uống rượu, bao gồm các loại u.n.g thư như miệng, họng, gan, dạ dày…

3. Không để cơ thể nhiễm các tác nhân gây u.n.g thư

Nhiều loại u.n.g thư không phải do di truyền hay lối sống, mà đến từ các tác nhân truyền nhiễm. Năm 2018, theo thống kê của tạp chí The Lancet Global Health, có khoảng 2,2 triệu ca u.n.g thư mới trên toàn cầu bắt nguồn từ nhiễm trùng, chiếm khoảng 13% tổng số ca.

Bốn tác nhân phổ biến cần lưu ý:
– Virus HPV: liên quan đến hơn 90% ca u.n.g thư cổ tử cu.n.g, lây qua quan hệ tình dục hoặc tiếp xúc trực tiếp.

– Virus viêm gan B (HBV): dẫn đến u.n.g thư gan qua quá trình viêm gan, dẫn đến xơ gan và u.n.g thư. Lây qua máu, quan hệ tình dục hoặc từ mẹ sang con.

– Virus Epstein–Barr (EBV): gây u.n.g thư vòm họng, lây qua nước bọt.

– Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori): làm tăng 2–6 lần nguy cơ u.n.g thư dạ dày, lây qua đường miệng hoặc phân. Dùng chu.n.g bát đũa, không rửa tay sau khi đi vệ sinh là thói quen dễ gây lây nhiễm.

u.n.g thư không lây, nhưng tác nhân gây u.n.g thư thì có thể lây. Vì vậy, giáo sư Tôn Yến đặc biệt nhắc nhở mọi người cần duy trì vệ sinh cá nhân, ăn chín uống sôi, và tiêm vắc-xin đầy đủ (như vắc-xin HPV).


4. Không để bản thân chìm trong cảm xúc tiêu cực

“Đừng tức giận, đừng cố chấp, đừng luẩn quẩn trong suy nghĩ. Hãy học cách sống vô tư một chút” – đó là lời khuyên của giáo sư Tôn Yến về cách đối diện với căng thẳng trong cuộc sống hiện đại.

Ông tự nhận mình là người “vô tư”, bởi ông gần như không bao giờ nổi nóng hay buồn bực. Trên thực tế, nhiều bệnh nhân u.n.g thư ông từng gặp đều có điểm chu.n.g: thường xuyên căng thẳng, trầm cảm, u uất.

Áp lực tinh thần kéo dài khiến cơ thể rơi vào trạng thái stress mãn tính, làm suy giảm miễn dịch và tạo điều kiện cho tế bào u.n.g thư phát triển.

Đặc biệt, những cảm xúc tiêu cực như tức giận, buồn bã, tủi thân nếu bị dồn nén, không được giải tỏa đúng cách, sẽ gây tổn thương sâu sắc đến cơ thể.

(

Cách sử dụng dầu dừa giảm rụng tóc, giúp tóc mọc nhanh, không gây bết dính

Sử dụng dầu dừa là một trong những cách chăm sóc tóc hiệu quả, giúp giảm tình trạng rụng tóc, kích thích mọc tóc.

Dầu dừa có tác dụng tốt trong việc chăm sóc tóc. Tuy nhiên, nếu sử dụng không đúng cách có thể khiến tóc nhanh bết, giúp giảm rụng tóc, kích thích mọc tóc.

Lợi ích của dầu dừa mang lại cho mái tóc

 

Dầu dừa chứa nhiều protein, axit béo, khoáng chất, vitamin E… Tất cả các dưỡng chất này đều có tác dụng trong việc giúp giảm rụng tóc, kích thích mọc tóc, làm tóc mượt mà và dày hơn. Đặc biệt, vào mùa đông, khi thời tiết hanh khô, bạn cần bổ sung các dưỡng chất và độ ẩm cho tóc để tóc không bị khô, chẻ ngọn và gãy rụng. Dùng dầu dừa đúng cách sẽ làm tóc mượt, bóng đẹp hơn.

Dầu dừa khá đặc nên sẽ phù hợp với những người có tóc ít dầu, khô, xơ hoặc hư tổn.

Trường hợp tóc gãy rụng do các nguyên nhân như tóc nhiều dầu hoặc các tác nhân bên trong, việc sử dụng dầu dừa sẽ không phù hợp. Trường hợp này, nếu dùng dầu dừa, tóc có thể rụng nhiều hơn.

Cách sử dụng dầu dừa để chăm sóc tóc

Ủ tóc bằng dầu dừa

Bạn cần làm ẩm da đầu trước. Sau đó, thoa dầu dừa lên da dầu và massage nhẹ nhàng. Tiếp đó, hãy dùng khăn quấn kín tóc và ủ tóc khoảng 20 phút. Trước khi ủ tóc, bạn có thể làm ấm dầu dừa để tăng hiệu quả.

Gội lại tóc bằng dầu gội (nên gội 2 lần) để loại bỏ phần dầu dừa còn thừa và tránh tóc bị bết.

Lưu ý, không nên dùng quá nhiều dầu dừa để tránh tình trạng bít tắc chân tóc, làm da dầu bết và khiến tóc rụng nhiều hơn. Nước gội đầu nên ở nhiệt độ trong khoảng 40 độ C, không nên dùng nước quá nóng làm da dầu bị khô hơn.

Có thể kết hợp đầu dừa với các nguyên liệu khác như dầu olive, vitamin E, mật ong… để ủ tóc cũng giúp tóc bóng mượt, chắc khỏe hơn.

Một tuần có thể ủ tóc bằng dầu dừa khoảng 2 lần.

Sử dụng dầu dừa có thể giúp giảm rụng tóc, kích thích mọc tóc. Sử dụng dầu dừa có thể giúp giảm rụng tóc, kích thích mọc tóc.

Gội đầu bằng dầu dừa

Bạn có thể trộn vài giọt dầu dừa cùng với dầu gội đầu. Sau đó, thêm một ít nước và đánh bông dầu gội rồi thoa lên da dầu và chân tóc. Massage nhẹ nhàng da dầu và chân tóc trong khoảng 5 phút để các dưỡng chất có thể thẩm thấu vào tóc và da dầu.

Sau đó, gội lại dầu bằng nước sạch và sử dụng dầu xả như bình thường.

Ủ tóc bằng dầu dừa và mật ong

Lấy mật ong và dầu dừa trộn đều với nhau rồi thoa hỗn hợp này lên tóc đã được làm ẩm. Massage nhẹ nhàng và ủ tóc trong khoảng 25 phút. Sau đó, dùng dầu gội để làm sạch tóc và xả lại bằng nước sạch.

Trước khi sử dụng dầu dừa, bạn có thể thoa dầu lên một vùng da nhỏ để kiểm tra xem mình có bị dị ứng hay không. Nếu không, bạn có thể tiếp tục dùng dầu dừa để chăm sóc tóc.

Thông thường, một ngày, tóc có thể rụng khoảng 100 sợi. Nếu lượng tóc rụng nhiều hơn số lượng này, bạn có thể sẽ cần tới các cơ sở chuyên khoa da liễu để được các bác sĩ thăm khám và tìm ra nguyên nhân. Ngoài việc sử dụng chăm sóc tóc, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi cũng có ảnh hưởng nhiều đến tình trạng tóc.

3 loại cá giàu omega-3, ít ‘ngậm’ thủy ngân, tốt không kém cá hồi, chợ Việt vừa nhiều vừa rẻ

Những loại cá này có giá thành rẻ, hàm lượng dinh dưỡng cao lại chứa ít thủy ngân gây hại cho cơ thể.

Theo Christopher Golden, giáo sư dinh dưỡng và sức khỏe của Trường Y tế Công cộng Harvard TH Chan (Mỹ), việc bổ sung các loại cá nhỏ vào bữa ăn là cách để cung cấp các dưỡng chất quan trọng như sắt, kẽm, vitamin B12, axit béo omega-3.

Các loại cá nhỏ được vị giáo sư này khuyến khích sử dụng là cá cơm, cá mòi, cá trích. Đây là những loại cá cung cấp nhiều protein, omega-3 cùng các khoáng chất. Lượng dinh dưỡng trong các loại cá này không hề thua kém cá hồi mà mức giá lại mềm hơn nhiều. Đặc biệt, những loại cá nhà này có lượng thủy ngân thấp hơn so với một số loại cá ăn thịt cỡ lớn hơn.

 

Cá cơm

Cá cơm chứa lượng protein dồi dào. 100 gram cá cơm cung cấp khoảng 131 calo, 20,35 gram protein giúp bổ sung năng lượng cho cơ thể, phát triển, duy trì tế bào. Cá cơm là một loại cá nhỏ, có vòng đời ngắn nên nguy cơ tích lũy kim loại nặng như thủy ngân cũng sẽ thấp hơn.

Cá cơm chứa nhiều axit béo omega-3, vitamin và các khoáng chất như kali, magie, phốt pho, sắt. Đây đều là những chất có lợi cho sức khỏe, giúp bảo vệ tim mạch, giảm nguy cơ xơ vữa động mạch, tốt cho mắt và xương khớp.

Cá cơm không chỉ có lượng protein dồi dào mà còn chứa nhiều omega-3. Cá cơm không chỉ có lượng protein dồi dào mà còn chứa nhiều omega-3.

Cá cơm cung cấp nhiều sắt, có lợi cho việc lưu thông máu, giúp ngăn ngừa tình trạng thiếu máu, cải thiện chức năng miễn dịch. Ngoài ra, chất béo omega-3, vitamin A, vitamin D trong cá cơm có tác dụng tăng cường sức khỏe não bộ, tăng khả năng tập trung đồng thời giúp giảm tình trạng viêm trong cơ thể.

Cá mòi

Cá mòi là một trong những loại cá giàu omega-3. Theo đó, mỗi khẩu phần ăn (khoảng 150 gram) cung cấp 1,463g omega-3.

Axit béo omega-3 gồm EPA và DHA trong cá mòi mang lại nhiều lợi ích cho tim mạch, có tác dụng giảm viêm, tốt cho mạch máu, giảm nguy cơ rối loạn nhịp tim, phòng ngừa đột quỵ. Một nghiên cứu của Đại học Mở Catalonia ở Tây Ban Nha năm 2021 đã phát hiện ra việc tiêu thụ cá mòi khoảng 2 lần/tuần có tác dụng giảm nguy cơ mắc tiểu đường loại 2.

Cá mòi chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe tim mạch. Cá mòi chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe tim mạch.

100 gram cá mòi đóng hộp có thể cung cấp 350mg canxi, tương đương với 33% lương canxi khuyến nghị cho cơ thể một người trưởng thành trong một ngày. Ngoài ra, cá mòi còn chứa nhiều protein, vitamin D giúp xương chắc khỏe, giảm nguy cơ loãng xương.

Cá trích

Cá trích chứa nhiều vitamin D, vitamin B12, omega-3 và nhiều khoáng chất như selen, canxi, kali. Đặc biệt, omega-3 trong các trích có tác dụng trong việc cải thiện sức khỏe tim mạch, tăng lượng cholesterol tốt trong cơ thể, giúp chống viêm. EPA và DHA (hai loại omega-3) có tác dụng tăng cường sức khỏe của não bộ, ngăn ngừa nguy cơ suy giảm trí nhớ.

Các nghiên cứu chỉ ra rằng những người thường xuyên ăn cá trích có huyết áp thấp hơn, lượng cholesterol trong máu cũng ít hơn. Nhờ đó, sức khỏe tim mạch được tăng cường, ngăn chặn nguy cơ bị xơ vữa động mạch và các bệnh tim khác.

Ngoài ra, cá trích có hàm lượng sắt cao có tác dụng hỗ trợ quá trình sản xuất huyết sắc tố – chất trong tế bào hồng cầu có vai trò vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt, cơ thể sẽ không tạo ra đủ lượng huyết sắc tố cần thiết và gây ra tình trạng thiếu máu.

Bên cạnh đó, các trích còn cung cấp nhiều vitamin D. Đây là loại vitamin có tác dụng giúp xương chắc khỏe, củng cố sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa nhiều loại bệnh tật. Vitamin D tham gia vào quá trình chuyển hóa phốt pho và canxi, có lợi cho sự phát triển của xương.

Cá trích còn chứa selen và đồng. Hai chất này có tác dụng trong việc duy trì mật độ xương.

Các trích được đánh giá là loại cá có lượng thủy ngân thấp, an toàn cho người sử dụng.

5 loại rau củ ‘ngậm thuốc’ tràn ngoài chợ: Người bán lâu năm chỉ nhìn đã vội né

Rau xanh tưởng an toàn nhưng có những loại trông càng đẹp mã lại càng tiềm ẩn hóa chất. Người bán lâu năm ngoài chợ còn không dám ăn, người tiêu dùng càng cần tỉnh táo để tránh rước độc vào nhà.

Hẹ – loại rau dễ bị “làm màu” nhất

Hẹ là loại rau có mùi đặc trưng, thường dùng trong các món canh hoặc xào để tăng thêm hương vị. Tuy nhiên, do cây hẹ khá nhạy cảm với sâu bệnh, nên trong quá trình trồng, nhiều người phải phụ thuộc vào thuốc bảo vệ thực vật. Chưa dừng lại ở đó, để tăng sản lượng và cải thiện mẫu mã, có nơi còn sử dụng chất kích thích giúp lá phát triển nhanh, xanh và mập hơn.

 

Chính vì thế, hẹ ngoài chợ đôi khi chỉ đẹp mã mà không mang lại hương vị như mong đợi. Khi chế biến, loại hẹ này không có mùi thơm rõ rệt, ăn vào cũng không đậm đà mà nhạt nhẽo, thiếu sức sống – như một thứ rau được “nuôi lớn” trong phòng kín.

Hẹ ngoài chợ nhìn xanh mướt nhưng có thể đã được phun thuốc kích thích tăng trưởng. Hẹ ngoài chợ nhìn xanh mướt nhưng có thể đã được phun thuốc kích thích tăng trưởng.

Hành lá – giữ xanh bằng cách không ai ngờ

Là loại rau dễ héo nhanh, hành lá thường được người bán “chăm sóc đặc biệt” để giữ được độ tươi lâu. Một số người chọn cách nhúng hoặc xịt phèn chua nhằm giữ cho lá luôn có màu xanh bắt mắt, nhìn như mới vừa nhổ ngoài vườn.

Nhưng sự tươi đẹp đó thường đánh đổi bằng nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, bởi phèn chua không phải là chất dùng trong thực phẩm. Khi về đến tay người tiêu dùng, hành lá trông vẫn tươi rói nhưng đã đánh mất đi sự tự nhiên vốn có. Nếu để ý, có thể nhận ra loại hành này không còn mùi thơm nhẹ như thường thấy, thậm chí có thể cảm nhận được lớp màng mỏng hơi dính khi chạm vào.

Dưa chuột – hình dáng đẹp chưa chắc an toàn

Dưa chuột vốn là loại quả rất dễ trồng, nhưng vì lý do kinh tế, nhiều người trồng đã tìm cách làm cho trái dưa có hình thức đồng đều, thẳng tắp, dễ đóng gói và bán giá cao. Kết quả là, một số ruộng dưa đã bị can thiệp bằng các loại thuốc điều tiết sinh trưởng, khiến quả lớn nhanh, dài đẹp nhưng mất đi hương vị tự nhiên.

Những trái dưa này khi ăn thường không giòn, có vị hơi đắng ở đầu quả và không có mùi thanh mát như dưa trồng theo cách truyền thống. Người tinh ý sẽ nhận ra sự khác biệt ngay từ lần cắn đầu tiên – thay vì giòn tan, mát lạnh, chỉ còn lại cảm giác sượng và vị chát thoảng qua.

Nấm kim châm – nhỏ bé nhưng dễ “giữ tuổi thọ” sai cách

Loại nấm trắng nhỏ này vốn khó bảo quản vì nhanh hỏng, nhất là khi tiếp xúc với không khí ẩm hoặc nhiệt độ cao. Để kéo dài thời gian bán, không ít nơi đã sử dụng các loại chất bảo quản, sau đó bọc kín trong túi nylon để tạo cảm giác sạch sẽ, tươi mới.

Tuy nhiên, người dùng khi mở ra thường sẽ ngửi thấy mùi nấm khác lạ – đôi khi hơi chua, hoặc hắc. Khi nấu lên, nấm mất hẳn độ ngọt và mùi thơm nhẹ nhàng vốn có, thay vào đó là một vị nhạt nhẽo khó gọi tên. Vấn đề không chỉ nằm ở hương vị, mà còn ở sự an toàn của những chất đã thấm vào từng sợi nấm trong thời gian bảo quản dài bất thường ấy.

Cà chua – chín ép, đẹp mã nhưng vô hồn

Nhìn những trái cà chua đỏ au, bóng bẩy ngoài chợ, không ít người lầm tưởng đó là cà ngon. Nhưng thực tế, rất nhiều trong số đó đã được thúc chín bằng thuốc. Điều này giúp người trồng rút ngắn thời gian thu hoạch và vận chuyển hàng loạt, song lại khiến quả mất đi mùi thơm và độ mềm vốn có.

Khi cắt ra, cà chua chín ép thường cứng, thịt dày nhưng khô, vị nhạt. Điều đáng nói là loại cà này dù trông hấp dẫn nhưng lại không tạo cảm giác ngon miệng khi chế biến. Cà chua tự nhiên thường chín không đều màu, mềm tay, có mùi thơm đặc trưng mà chỉ cần cầm lên đã cảm nhận được. Còn cà chua dùng thuốc thì đỏ đều một cách đáng ngờ, nhưng lại thiếu hoàn toàn “cái hồn” của trái cây chín cây thật sự.

Cà chua chín tự nhiên thường mềm, có mùi thơm – không đỏ au đều như cà chua chín ép bằng thuốc. Cà chua chín tự nhiên thường mềm, có mùi thơm – không đỏ au đều như cà chua chín ép bằng thuốc.

Lời kết: Rau củ sạch là lựa chọn của sự tỉnh táo

Chúng ta vẫn luôn tin rằng, ăn nhiều rau là tốt cho sức khỏe. Nhưng “tốt” chỉ thực sự trọn vẹn khi rau được trồng và thu hoạch đúng cách. Trước vô vàn lựa chọn ngoài chợ, người tiêu dùng cần tỉnh táo để không bị đánh lừa bởi vẻ ngoài “long lanh” được tạo ra từ hóa chất.

Hãy để ý kỹ hơn đến màu sắc, mùi hương, và cảm nhận khi cầm nắm rau củ. Tránh xa những loại quá bóng, quá đồng đều về hình dáng. Rau sạch đôi khi không hoàn hảo, nhưng lại là lựa chọn hoàn hảo nhất cho sức khỏe lâu dài.

Bí đỏ bổ dưỡng nhưng 4 nhóm người này không nên ăn

Bị đỏ có hương vị thơm ngon, giá trị dinh dưỡng cao nhưng không phải ai cũng nên ăn.

Bí đỏ (còn gọi là bí ngô) là một trong những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng, tác dụng tốt đối với sức khỏe. Nguyên liệu này được dùng để chế biến rất nhiều món ăn thơm ngon trong bữa cơm của người Việt.

Bí đỏ chứa nhiều vitamin, khoáng chất, các axit hữu cơ có lợi cho sức khỏe.

 

Theo Đông y, bí đỏ có vị ngọt, tính ấm, ăn vào mùa hè và mùa thu rất tốt đối với sức khỏe.

Một số lợi ích của bí đỏ đối với sức khỏe

Củng cố khả năng miễn dịch

Bí đỏ cung cấp nhiều protein, pectin, polysaccharid và các nguyên tố vi lượng. Ăn loại thực phẩm này giúp cung cấp nhiều dưỡng chất cho cơ thể.

Ascorbate oxidase trong bí đỏ có tác dụng bảo vệ hoạt tính sinh học của các protein hoạt động miễn dịch, giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

Tốt cho dạ dày

Theo y học cổ truyền, các loại thực phẩm có màu vàng có tác dụng giảm gánh nặng cho dạ dày, giúp bồi bổ và bảo vệ dạ dày.

Bí đỏ chính là một trong những thực phẩm có lợi cho dạ dày. Nó chứa pectin có tác dụng hỗ trợ quá trình tiêu hóa, bảo vệ niêm mạc dạ dày, bảo vệ niêm mạch dạ dày khỏi sự kích ứng của các thức ăn cứng đồng thời thúc đẩy quá trình làm lành các vết loét.

Tốt cho mắt

Bí đỏ chứa nhiều vitamin A, caroten có tác dụng bảo vệ thị lức, chống lão hóa, giúp trì hoãn sự suy giảm chức năng võng mạc.

Làm đẹp da

Bí đỏ chứa nhiều vitamin C có tác dụng chống lại các gốc tự do gây hại cho làn da, thúc đẩy quá trình sản sinh collagen, giúp làm chậm quá trình lão hóa da.

Bí đỏ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Bí đỏ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Người không nên ăn bí đỏ

Bí đỏ mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe nhưng không phải ai cũng nên ăn loại thực phẩm này.

Người bị bệnh tiểu đường

Bí đỏ được xếp vào nhóm thực phẩm có chỉ số đường huyết cao. Vì vậy, sau khi ăn bí đó, lượng đường trong máu có thể tăng lên nhanh chóng. Điều này gây ra bất lợi cho việc kiểm soát đường huyết đối với người bị bệnh tiểu đường.

Bí đó còn cung cấp một lượng đáng kể carbohydrate. Chất này sau khi đi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành glucose. Ăn nhiều bí đỏ có thể làm tăng lượng đường trong máu.

Người bị bệnh tiểu đường vẫn có thể ăn bí đỏ nhưng chỉ nên ăn với lượng vừa phải và nên kết hợp với các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp và giàu chất xơ.

Người bị cao huyết áp

100 gram bí đỏ chứa khoảng 1mg natri. Lượng natri này không cao nhưng khi ăn nhiều bí đỏ và thêm nhiều muối trong khi chế biến, lượng natri đưa vào cơ thể sẽ lớn hơn.

Cơ thể bị dư thừa natri sẽ gây ra tình trạng giữ nước, tăng thể tích máu, làm tăng áp lực lên thành mạch máu, cuối cùng gây ra tình trạng huyết áp cao.

Ngoài ra, bí đỏ còn có tương tác với một số thuốc điều trị huyết áp cao, ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc.

Vì vậy, người bị huyết áp cao nên chú ý không nên ăn quá nhiều bí đỏ và khi chế biến không nên thêm quá nhiều muối.

Người bị bệnh thận

Bí đỏ là thực phẩm chứa nhiều kali. Đây là một khoáng chất cần thiết đối với cơ thể nhưng có thể gây hại nếu tiêu thụ với lượng lớn. Dư thừa kali gây hại cho sức khỏe, đặc biệt là với người bị bệnh thật.

Chức năng thận suy yếu khiến thận không thể lọc và loại bỏ kali dư thừa, gây ra tình trạng tăng kali máu, dẫn tới rối loạn nhịp tim.

Ngoài ra, bí đỏ còn chứa một lượng nhỏ oxalat. Chất này có thể kết hợp với canxi trong cơ thể để tạo thành sỏi thận.

Người bị bệnh gan

Bí đỏ chứa một lượng lớn beta-carotene. Chất này khi đi vào cơ thể sẽ dược chuyển hóa thành vitamin A, có tác dụng chống oxy hóa. Vitamin A là dưỡng chất cần thiết với cơ thể nhưng nếu dư thừa, nó có thể gây ra tình trạng tăng vitamin A máu và dẫn tới các biểu hiện như vàng da, mệt mỏi, buồn nôn. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn tới tổn thương gan.

Luộc lòng lợn thêm thứ này, lòng trắng giòn, không hôi, không dai

Khi luộc lòng lợn, bạn cần có một số mẹo nhỏ để thành phẩm được trắng giòn, không bị hôi, không bị dai.

Lòng lợn luộc là món ăn được nhiều người yêu thích. Thứ nguyên liệu rẻ tiền, các chế biến đơn giản có thể biến thành món ăn nhiều người mê. Lòng lợn luộc chấm cùng nước mắm tỏi ớt cay cay hay chấm cùng mắm tôm chanh đều ngon.

Tuy nhiên, khi chế biến lòng lợn luộc tại nhà, nhiều người không hiểu vì sao lòng lợn không trắng giòn, ăn lại bị dai. Để khắc phục các vấn đề này, bạn có thể tham khảo những mẹo nhỏ dưới đây.

Lòng lợn luộc là món ăn được nhiều người yêu thích. Lòng lợn luộc là món ăn được nhiều người yêu thích.

Chọn lòng lợn tươi ngon

Để có món lòng lợn luộc thơm ngon, bạn cần biết cách chọn lòng lợn tươi. Nên đi chợ sớm vì đây là thời điểm lợn vừa được mổ và đưa tới các sạp hàng, bạn có thể chọn được nguyên liệu tươi ngon nhất.

Những khúc đầu của bộ lòng là ngon nhất. Phần này dày và giòn hơn đoạn cuối lòng.

Nên chọn những phần lòng căng tròn, sờ vào thất đặc ruột. Quan sát phần dịch bên trong lòng có màu trắng sữa. Không nên chọn những đoạn lòng có màu sắc thâm xỉn, có dấu hiệu bị xuất huyết, lòng mỏng, dịch bên trong có màu vàng.

Sơ chế lòng lợn

Để dễ dàng sơ chế hơn, bạn nên cắt lòng thành các đoạn 30-35cm. Cho lòng vào chậu, thêm một ít giấm và một ít muối hạt. Dùng tay bóp nhẹ và bóp đều cho phần dịch bên trong lòng chảy ra. Không nên tuốt lòng quá kỹ khiến lòng bị dai.

Sau đó, rửa lại lòng lợn nhiều lần với nước sạch để loại bỏ các cặn bẩn.

Một số người sẽ dùng bột mì để bóp với lòng. Cách này cũng giúp loại bỏ các chất bẩn, nhớt của lòng lợn.

Sau khi đã rửa cho lòng bớt nhớt và các chất bẩn, bạn hãy cho lòng vào chậu, vắt thêm một quả chanh và cho vài lát gừng đập dập vào ngâm cùng trong khoảng 15 phút. Cách này sẽ giúp làm sạch và khử mùi hôi của lòng.

Ngoài ra, bạn có thể chần lòng trong nước sôi khoảng 15 giây rồi vớt ra ngay. Tuốt nhẹ lòng cho phần dịch trắng chảy ra rồi rửa lại bằng nước sạch.

Lòng lợn mua về cần sơ chế sạch sẽ để loại bỏ các chất bẩn và khử mùi hôi. Lòng lợn mua về cần sơ chế sạch sẽ để loại bỏ các chất bẩn và khử mùi hôi.

Luộc lòng

Để khử mùi hôi của lòng, bạn nên chuẩn bị một ít gừng và sả đập dập. Cho các nguyên liệu này vào nồi nước luộc cùng với lòng lợn sẽ giúp thành phẩm thơm ngon hơn.

Lượng nước đổ vào nồi cần đủ để ngập toàn bộ phần lòng lợn đã chuẩn bị.

Đun cho nước sôi thì cho lòng lợn vào luộc trong khoảng 1-2 phút. Nhớ dùng đũa nhấm chìm lòng lợn xuống nước.

Trong lúc chờ nước sôi trở lại, bạn hãy chuẩn bị thêm một bát nước đun sôi để nguội, thả vào đó vài viên đá lạnh và vắt thêm nước cốt chanh.

Bạn không nên luộc lòng lợn quá lâu vì như vậy miếng lòng sẽ bị dai. Bạn không nên luộc lòng lợn quá lâu vì như vậy miếng lòng sẽ bị dai.

Khi nước đã sôi được 1-2 phút (tùy theo số lượng lòng cần luộc), bạn hãy vớt lòng ra và ngâm trong nước đá lạnh đã chuẩn bị. Ngâm khoảng 1 phút cho lòng nguội. Việc hãm nhiệt này sẽ giúp lòng lợn luộc giòn hơn. Thêm chanh vào nước ngâm lòng luộc sẽ giúp lòng trắng thơm hơn.

Tiếp tục đun sôi nước và cho lòng lợn vào luộc ở lửa lớn thêm 1 phút. Sau đó, vớt lòng ra và ngâm trong bát nước đá.

Khi lòng lợn luộc đã nguội, hãy vớt ra và để ráo nước rồi thái thành miếng vừa ăn, bày lên đĩa để thưởng thức.

Người xưa nói: “Nam không thể thiếu lá hẹ, nữ không thiếu ngó sen”, thực hư ra sao?

 Lá hẹ và ngó sen là những thực phẩm tự nhiên cũng phổ biến và cũng là những dược liệu dễ tìm mà lại nhiều công dụng.

Trong kho tàng y học cổ truyền, câu nói “Nam bất ly cửu thái, nữ bất ly ngó sen” (tạm dịch: đàn ông không thể thiếu lá hẹ, phụ nữ không thể thiếu ngó sen) được lưu truyền như một lời nhắc nhở về giá trị dược liệu tự nhiên đối với sức khỏe giới tính. Câu nói tưởng chừng dân gian, nhưng lại ẩn chứa những kiến thức quý giá về dinh dưỡng và y học đã được chứng minh cả ở Đông và Tây y. Vậy công dụng thực sự của lá hẹ đối với nam giới và ngó sen với nữ giới là gì? Cách sử dụng sao cho hiệu quả, an toàn?

Lá hẹ – “thần dược” tự nhiên cho sức khỏe nam giới

 

1. Công dụng theo y học cổ truyền

  • Lá hẹ (tên gọi khác: khởi dương thảo) có vị cay hơi chua, tính ấm, đi vào 2 kinh can và thận. Y học cổ truyền cho rằng lá hẹ có tác dụng:
  • Bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lực phái mạnh
  • Hỗ trợ điều trị yếu sinh lý, di tinh, mộng tinh, xuất tinh sớm
  • Tiêu đờm, trị ho, sát khuẩn nhẹ
  • Kháng viêm, cầm máu, hỗ trợ điều trị trĩ và vết thương hở

Lá hẹ tốt cho sức khỏe nam giới Lá hẹ tốt cho sức khỏe nam giới

2. Chứng minh hiện đại

Nghiên cứu hiện đại cũng phát hiện lá hẹ chứa các hợp chất sulfide, flavonoid, saponin, vitamin A, C, chất xơ, và một số enzyme chống oxy hóa. Các chất này có tác dụng:

Tăng cường testosterone nội sinh (theo nghiên cứu đăng trên PubMed, 2020)

Hỗ trợ tim mạch, hạ cholesterol xấu

Kháng khuẩn, hỗ trợ hệ miễn dịch

3. Cách dùng lá hẹ tốt cho nam giới

Món ăn: Hẹ xào gan heo, trứng chiên lá hẹ, canh hẹ với thịt băm – nên dùng 2–3 lần/tuần

Dạng thuốc: Giã lấy nước uống với mật ong chữa ho; sắc nước lá hẹ để uống hỗ trợ sinh lý

Lưu ý: Không dùng lá hẹ quá nhiều một lúc, người có bệnh nhiệt (nóng trong, hay nổi mụn) nên dùng điều độ.

Ngó sen – “nữ hoàng” giúp phụ nữ an thần, đẹp da, điều hòa khí huyết

1. Công dụng theo y học cổ truyền

Ngó sen (tên thuốc: liên ngẫu) là phần thân rỗng nối các đốt của cây sen, vị ngọt, tính bình, vào các kinh tâm, can và tỳ. Theo y học cổ truyền, ngó sen có công dụng:

  • Dưỡng huyết, điều hòa kinh nguyệt
  • An thần, chữa mất ngủ, lo âu
  • Làm đẹp da, mát huyết, giảm nám sạm
  • Cầm máu, tiêu viêm, dùng trong rong kinh, băng huyết

Ngó sen có công dụng tốt cho sức khỏe nữ giới Ngó sen có công dụng tốt cho sức khỏe nữ giới

2. Giá trị theo y học hiện đại

Các phân tích hiện đại cho thấy ngó sen chứa nhiều vitamin C, sắt, đồng, chất xơ, tanin và alcaloid. Công dụng gồm:

Ổn định huyết áp, tốt cho tim mạch

Giảm stress, giúp ngủ sâu giấc (theo nghiên cứu của Đại học Kyushu – Nhật Bản, 2019)

Giúp máu lưu thông, ngăn thiếu máu lên não

Làm sạch da, hỗ trợ nội tiết tố nữ

3. Cách dùng ngó sen hiệu quả cho nữ giới

Món ăn: Ngó sen xào tôm, nộm ngó sen, canh ngó sen hầm xương – dùng 2–3 bữa/tuần

Dạng trà/dược liệu: Ngó sen khô hãm trà an thần, phối hợp với tâm sen, táo nhân

Bài thuốc dân gian: Ngó sen + gừng tươi + đường phèn sắc lấy nước uống giúp điều hòa kinh nguyệt

Lưu ý: Phụ nữ mang thai nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng do ngó sen có tính hoạt huyết.

Sử dụng đúng cách để phát huy công dụng

Mặc dù hẹ và ngó sen đều là thực phẩm – dược liệu quý, nhưng nếu dùng sai cách có thể gây phản tác dụng:

Nhóm đối tượng Cần lưu ý gì khi dùng

Người có tỳ vị hư yếu Không nên ăn quá nhiều ngó sen sống vì dễ lạnh bụng

Người có thể nhiệt (nóng trong)

Hạn chế dùng nhiều lá hẹ vì tính ấm gây phát mụnNgười đang dùng thuốc tây y điều trị nội tiết

Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi phối hợp dược liệu

Câu nói xưa “Nam không thể thiếu lá hẹ, nữ không thiếu ngó sen” không chỉ mang giá trị văn hóa mà còn có cơ sở khoa học rõ ràng. Cả hai đều là món quà từ thiên nhiên, vừa dễ kiếm, dễ dùng, vừa hỗ trợ sức khỏe sinh lý, nội tiết, giấc ngủ và làn da một cách bền vững.

Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tối ưu, mỗi người nên tìm hiểu kỹ thể trạng, liều lượng và cách dùng đúng đắn, kết hợp chế độ ăn uống, vận động, nghỉ ngơi hợp lý.

Cách gội đầu bằng nước lá tía tô, chống rụng tóc, kích thích mọc tóc con

Để chống rụng tóc, kích thích mọc tóc, bạn có thể sử dụng lá tía tô. Đây là nguyên liệu tự nhiên, mang lại nhiều lợi ích cho mái tóc.

Lá tía tô được biết đến là một loại rau gia vị, một loại dược liệu quý trong y học cổ truyền. Nó có được dùng để tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ điều trị bệnh. Ngoài ra, lá tía tô cũng giúp làm đẹp da và tóc. Nếu bạn đang tìm kiếm một phương pháp tự nhiên để chống rụng tóc, kích thích mọc tóc, hãy sử dụng lá tía tô.

Loại lá này cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng giúp nuôi dưỡng mái tóc, làm giảm tình trạng rụng tóc.

 

Công dụng của lá tía tô đối với mái tóc

Lá tía tô chứa nhiều vitamin và khoáng chất nhưu vitamin A, vitamin C, kẽm, sắt, canxi có tác dụng tăng cường sức khỏe của nang tóc, giúp sợi tóc chắc khỏe hơn, kích thích mọc tóc.

Ngoài ra, lá tía tô còn chứa các hợp chất chống oxy hóa như polyphenol, flavonoid có tác dụng bảo vệ nang tóc khỏi các gốc tự do, giúp làm chậm quá trình lão hóa của tóc, hỗ trợ điều trị tình trạng rụng tóc do tuổi tác hoặc căng thẳng.

Lá tía tô cũng chứa các hợp chất có đặc tính kháng viêm, kháng khuẩn giúp giảm ngứa, trị gầu, loại vỏ vi khuẩn, giữ cho da đầu khỏe mạnh, sạch sẽ.

Dùng lá tía tô để đun nước gội đầu, massage da đầu sẽ giúp tăng cường lưu thông máu dưới da đầu. Nhờ đó, các nang tóc được nuôi dưỡng tốt hơn, trở nên khỏe mạnh hơn.

Dùng nước lá tía tô để gội đầu mang lại lợi ích trong việc giảm rụng tóc, kích thích mọc tóc. Dùng nước lá tía tô để gội đầu mang lại lợi ích trong việc giảm rụng tóc, kích thích mọc tóc.

Cách sử dụng lá tía tô để gội đầu

Bạn cần chuẩn bị 100-200 gram lá tía tô tươi (tùy vào độ dài và độ dày của tóc). Rửa sạch lá tía tô rồi cho vào nồi. Thêm 2-3 lít nước vào nồi và nấu sôi trong khoảng 10 phút.

Vớt phần bã ra để riêng. Chờ cho bã tía tô và nước nguội bớt là có thể sử dụng.

Với phần bã, bạn có thể dùng để chà nhẹ lên da đầu, giúp làm sạch sâu, loại bỏ gàu, kích thích các nang tóc hoạt động hiệu quả hơn.

Phần nước tía tô đem gội đầu, massage nhẹ nhàng trong khoảng 5-10 rồi gội lại bằng nước sạch.

Một tuần có thể làm cách này 2-3 lần để tóc chắc khỏe, bóng mượt hơn.

Một cách khác để chăm sóc tóc bằng lá tía tô là làm dầu dưỡng. Bạn sẽ cần nghiền nhuyễn lá tía tô tươi rồi trộn với dầu olive hoặc dầu dừa. Thoa đều hỗn hợp này lên da dầu và tóc. Ủ tóc trong khoảng 20-30 phút. Gội sạch tóc bằng dầu gội và nước mát.

Lá tía tô tươi mang lại hiệu quả tốt trong việc sử dụng làm gia vị, đun nước uống và chăm sóc tóc. Nếu không có sẵn, bạn có thể dùng lá tía tô khô để thay thế.

Nên sử dụng nước lá tía tô lên một vùng da nhỏ trước khi dùng ở vùng da lớn hơn để kiểm tra xem bản thân có bị dị ứng hay không, đặc biệt là người có cơ địa da nhạy cảm.

Không nên sử dụng nước lá tía tô để gội đầu quá nhiều, một tuần chỉ nên thực hiện 2-3 lần để tránh kích ứng da.

Uống nước chanh gừng, cơ thể nhận được 6 lợi ích tuyệt vời này

Thay vì chỉ uống nước chanh pha loãng, bạn có thể kết hợp với gừng để tăng lợi ích mà cơ thể nhận được.

Cách pha nước chanh gừng

Bạn cần đun sôi một lít nước rồi tắt bếp. Sau đó, cho khoảng 40 gram gừng đã cạo vỏ, thái nhỏ vào ngâm trong nước này khoảng 5 phút hoặc lâu hơn một chút. Lọc lấy phần nước và để nguội bớt. Trước khi uống, hãy thêm nước cốt chanh cho vừa miệng. Bảo quản nước này trong tủ lạnh để dùng dần. Khi uống, bạn có thể thêm một chút mật ong cho dễ uống.

Lưu ý, vitamin C trong chanh dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao nên bạn không nên dùng nước nóng để pha nước chanh. Dùng gừng tươi sẽ giúp nhận được nhiều chất chống oxy hóa hơn so với dùng bột gừng.

Lợi ích mà nước chanh gừng mang lại cho cơ thể

Tăng cường miễn dịch

Chanh và gừng đều có chứa các chất chống oxy hóa cần thiết đối với cơ thể.

Gừng chứa các chất chống viêm, chống oxy hóa như gingerols. Chất này tạo ra vị cay và mùi thơm đặc trưng cho gừng. Nó cũng làm nên đặc tính y học của gừng.

Trong khi đó, chanh có lượng vitamin C cao, có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ cơ thể khỏi các gốc tự do.

Nước chanh gừng cung cấp vitamin C cùng các chất chống oxy hóa có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể. Vitamin C là một trong những thành phần quan trọng tham gia quá trình tạo ra các tế bào bạch cầu, giúp chống lại viêm nhiễm.

Uống trà chanh gừng thường xuyên là một cách giúp tăng cường miễn dịch, giữ cho cơ thể khỏe mạnh.

Nước chanh gừng mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.Nước chanh gừng mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Giảm mệt mỏi

Gừng chứa gingerols và các hợp chất kháng virus khác có tác dụng tốt trong việc chống cảm lạnh, giảm mệt mỏi. Nước gừng cung cấp nhiều chất chống oxy hóa có tác dụng chống lại các gốc tự do trong cơ thể, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương.

Người bị cảm lạnh, cảm cúm có thể sử dụng nước chanh gừng để tăng cường sức khỏe, giúp mau khỏi bệnh. Ngoài ra, loại đồ uống này còn có tác dụng chống buồn nôn, giúp giảm nôn, làm dịu dạ dày.

Giảm đau và giảm viêm

Các nghiên cứu cho thấy gingerols trong gừng không chỉ có tác dụng chống oxy hóa, chống viêm mà còn có thể điều trị tình trạng nhiễm khuẩn nhẹ.

Trà chanh gừng giúp chống viêm, giảm đau, giảm viêm với những người bị đau đầu, viêm khớp. Phụ nữ bị đau bụng kinh cũng có thể sử dụng loại đồ uống này để cải thiện tình trạng.

Cải thiện tiêu hóa

Nước chanh có chứa vitamin C với tác dụng kích thích dạ dày tiết dịch tiêu hóa. Nước gừng kết hợp với chanh giúp cơ thể phục hồi sau một bữa ăn thịnh soạn, đặc biệt là sau khi uống rượu bia.

Uống trà gừng vào buổi tối là một cách giúp tinh thần sảng khoái, giúp tăng tuần hoàn máu, kích thích hệ thần kinh…

Tốt cho sức khỏe tim mạch

Nước chanh gừng có chứa nhiều thành phần có tác dụng trong việc hỗ trợ giảm cholesterol trong máu, giảm huyết áp và ngăn ngừa việc hình thành cục máu đông. Nhờ đó, loại đồ uống này có tác dụng trong việc bảo vệ tim mạch, ngăn ngừa bệnh tim mạch.

Hỗ trợ kiểm soát đường huyết

Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng gừng có khả năng làm giảm lượng đường trong máu. Nước chanh gừng có thể hỗ trợ việc điều chỉnh đường huyết, ngăn tình trạng lượng đường trong máu tăng lên đột biến sau khi ăn.

Đặt một củ gừng ở đầu giường, tốt cho cả nam và nữ, ai cũng nên biết

Gừng không chỉ sử dụng làm gia vị mà còn nhiều công dụng khác trong cuộc sống. Khi đặt một củ gừng ở đầu giường, bạn sẽ nhận được nhiều lợi ích đặc biệt.

Gừng được sử dụng làm gia vị cho nhiều món ăn, ngoài ra còn có thể dùng để đun nước ngâm chân, gội đầu. Mỗi cách sử dụng gừng đều mang lại những lợi ích nhất định cho sức khỏe.

Một cách dùng gừng đơn giản mà nhiều người chưa biết đó chính là đặt gừng ở đầu giường. Gừng sẽ mang lại những tác dụng tuyệt vời.

Lợi ích của việc đặt gừng ở đầu giường

An thần, hỗ trợ giấc ngủ

Gừng có tác dụng mang lại sự thư giãn, giúp hỗ trợ cải thiện chất lượng giấc ngủ. Mùi thơm của gừng khá dịu nhẹ, giúp xoa dịu thần kinh, để tâm trí được thả lỏng, xua tan lo âu, căng thẳng.

Đặt gừng ở phía đầu giường sẽ giúp bạn dễ ngủ và ngủ ngon giấc hơn.

Thanh lọc không khí

Gừng có tác dụng thanh lọc không khí, khử mùi trong phòng. Khi đó, bạn sẽ cảm thấy dễ chịu hơn, ngủ cũng ngon giấc hơn. Ngoài ra, gừng còn có tính kháng khuẩn, có tác dụng ngăn chặn một số loại vi khuẩn, giúp không khí thêm trong lành.

Đặt củ gừng ở đầu giường, bạn sẽ nhận được nhiều lợi ích đối với sức khỏe.Đặt củ gừng ở đầu giường, bạn sẽ nhận được nhiều lợi ích đối với sức khỏe.

Giảm nghẹt mũi

Những người thường xuyên bị cảm cúm, nghẹt mũi có thể đặt gừng ở đầu giường. Mùi thơm của gừng có tác dụng làm khoang mũi thông thoáng, mang lại cảm giác dễ thở hơn. Gừng có đặc tính chống viêm, có lợi cho việc bảo vệ đường hô hấp.

Nghiên cứu được công bố năm 2020 cho thấy gừng có khả năng chống viêm, chống dị ứng. Ngửi mùi hương của gừng hằng ngày cũng có tác dụng trong việc nâng cao sức khỏe.

Xua đuổi côn trùng

Đặt gừng ở đầu giường còn có tác dụng tốt trong việc xua đuổi muỗi và các loại côn trùng khác. Hương thơm dặc trưng của gừng mang lại cảm giác dễ chịu với con người nhưng lại không phải mùi hương mà côn trùng yêu thích. Khi thấy mùi của gừng, chúng sẽ nhanh chóng tránh xa. Sử dụng để đuổi các loại côn trùng là biện pháp an toàn, giúp bạn tránh được việc sử dụng các loại hóa chất có hại cho sức khỏe.

Ngoài gừng, bạn có thể thêm một vài giọt dầu gió để tăng hiệu quả trong việc đuổi côn trùng. Sử dụng tỏi thay cho gừng cũng có thể xua đuổi các sinh vật đáng ghét này.

Tạo cảm hứng cho “chuyện vợ chồng”

Các nhà khoa học phát hiện ra rằng thành phần tạo ra mùi thơm của gừng có bisabolene và zingiberen. Các chất này tạo nên mùi cay nồng đặc trưng mà bạn thấy ở gừng. Mùi hương đó giúp giảm cảm giác cô đơn đồng thời hỗ trợ gia tăng ham muốn của cả nam và nữ trong “chuyện vợ chồng”.

Cách đặt gừng ở đầu giường

Thay vì đặt một củ gừng nguyên vẹn ở đầu giường, bạn cần cắt gừng thành lát mỏng hoặc băm nhỏ gừng để mùi thơm có thể tỏa ra tốt nhất. Cho gừng đã cắt vào túi vải, buộc miệng túi lại và treo túi gừng ở đầu giường hoặc để cạnh gối để mùi hương có thể tỏa ra.

Nếu không có túi, bạn có thể lấy một chiếc khẩu trang dùng một lần. Lấy kéo cắt một đầu của khẩu trang, tách các lớp ra và bỏ gừng vào giữa. Buộc miệng khẩu trang lại là bạn đã có một túi gừng để treo ở đầu giường.