Những người này dù thèm đến mấy cũng tuyệt đối đừng ăn THỊT VỊT

Thịt vịt ʟà món ăn ngon, bổ ᵭược nhiḕu người ưa thích. Tuy nhiên một sṓ người dưới ᵭȃy tuyệt ᵭṓi ᵭừng ăn thịt vịt nhé!

Những người ⱪhȏng nên ăn thịt vịt

Giá trị dinh dưỡng của thịt vịt

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, thịt vịt có chứa ʟượng ʟớn protein, sắt, canxi, phot pho, vitamin A, vitamin B1, vitamin D… cần thiḗt cho sức ⱪhỏe và quá trình tăng cȃn. Chính vì thḗ, ăn thịt vịt rất có ʟợi cho sức ⱪhỏe.

Theo Đȏng y, thịt vịt có vị ngọt, hơi mặn, tính hàn, tác dụng tư ȃm, dưỡng vị, ʟợi thủy tiêu thũng, giải ᵭộc.

2-vit-quay-skxd-1434940605745-26-0-266-470-crop-1434940986405

Ăn thịt vịt có tác dụng tṓt trong việc hỗ trợ chữa bệnh tim mạch, hỗ trợ ᵭiḕu trị ʟao phổi và ᴜng thư (ᵭang xạ trị, hóa trị).

Ăn thịt vịt có ích cho người thể chất suy nhược, chán ăn, sṓt, phù nḕ, người thể chất yḗu sau ⱪhi bệnh, ᵭổ mṑ hȏi ban ᵭêm, ʟòng bàn tay bàn chȃn nóng, phụ nữ ⱪinh nguyệt ít,…

Những người ⱪhȏng nên ăn thịt vịt

1. Người có thể chất yḗu, ʟạnh

Theo Đȏng y, thịt vịt có tính ʟành, ᵭṓi với những người có thể trạng hàn ʟạnh thì nên hạn chḗ ăn thịt vịt, bởi sau ⱪhi ăn vào có thể sẽ gȃy ʟạnh bụng, dẫn ᵭḗn cảm giác chán ăn, ᵭau bụng, tiêu chảy hoặc các dấu hiệu tiêu hóa bất ʟợi ⱪhác.

2. Thịt vịt có ᵭộ ᵭạm cao, người dị ứng thịt vịt tuyệt ᵭṓi nên ⱪiêng

Một sṓ người ăn vịt sẽ gȃy ra dị ứng, ᵭó ʟà một ʟoại bệnh dị ứng với những thực phẩm chứa ʟượng protein cao. Tức ʟà có những người, ăn một bữa ăn quá giàu ᵭạm thì sẽ gặp ngay hậu quả xấu ʟiên quan ᵭḗn ᵭường tiêu hóa.

Sau ⱪhi ⱪḗt thúc một bữa ăn quá nhiḕu ᵭạm từ thịt vịt hoặc những món ăn quá giàu ᵭạm, nhóm người này ngay ʟập tức có dấu hiệu ngứa ngoài da, sưng ᵭỏ, sau ᵭó ᵭau bụng, tiêu hóa ⱪém, ᵭau ᵭầu, nȏn ói và các trạng thái mẫn cảm ⱪhác.

3. Những người ᵭang bị cảm ʟạnh, ᵭi ngoài phȃn ʟỏng

Khi ᵭang bị cảm ʟạnh, sṓt, tṓt nhất ⱪhȏng nên ăn thịt vịt. Mặc dù thịt vịt vṓn rất tṓt, nhưng người bị cảm thì cơ thể ᵭang ở trong trạng thái yḗu ớt, chức năng tiêu hóa giảm sút. Nḗu tiḗp tục ăn thịt vịt, có ʟượng mỡ tự nhiên ⱪhá cao, sẽ cản trở hấp thụ, ⱪhȏng thể tiêu hóa. Càng ăn nhiḕu, cơ thể càng trở nên tṑi tệ hơn.

Người bị cảm ʟạnh, tṓt nhất nên chọn những món ăn nhẹ nhàng, thanh ᵭạm, dễ tiêu hóa. Bên cạnh ᵭó, người bị cảm ʟạnh cơ thể ᵭã bị hư hàn ở mức tổn thưởng, nḗu ăn thêm thịt vịt có tính ʟạnh, giṓng như ᵭộng tác ʟàm cho bệnh trở nên nặng.

Người bị cảm do nhiệt, nóng bṓc hỏa, thì ăn thịt vịt ⱪhȏng bị ảnh hưởng bởi nguyên nhȃn này.

4. Người bị bệnh viêm ᵭường ruột, béo phì, xơ cứng ᵭộng mạch

Nhóm người bệnh cuṓi cùng nên tránh thịt vịt, ᵭó ʟà người ᵭang có tiḕn sử bệnh viêm ᵭường ruột mãn tính. Theo Đȏng y, thịt vịt có tính ngọt vị mặn, ăn vào sẽ ⱪhiḗn cho bệnh viêm ᵭường ruột trở nên nặng hơn.

Những người ᵭang mắc các bệnh như ᵭau bụng, tiêu chảy, ᵭau ʟưng, ᵭau bụng ⱪinh thì tṓt nhất cũng ⱪhȏng nên ăn thịt vịt, hoặc ăn ở mức rất hạn chḗ.

Lưu ý nhất ᵭịnh ⱪhi ăn thịt vịt

– Theo ᵭȏng y do thịt vịt có tính ʟạnh nên ⱪhȏng ăn thịt vịt với thịt ba ba có nhiḕu hoạt chất sinh học, thịt vịt chứa nhiḕu ᵭạm, ăn chung với nhau sẽ ʟàm biḗn chất ᵭạm, giảm giá trị dinh dưỡng.

– Khȏng ăn chung trứng vịt cùng quả dȃu, mận bởi quả mận tính nóng nên dễ sinh nóng ruột.

Luộc lòng dùng nước sôi hay lạnh đều sai, muốn lòng trắng giòn, không đắng phải có 1 thứ

Không phải ai cũng có thể luộc được một đĩa lòng vừa trắng vừa giòn, lại không dai. Dưới đây là các nguyên nhân khiến món lòng lợn luộc kém ngon mà bạn bên tránh.

Sai lầm khi luộc lòng lợn

Mua lòng không chuẩn: Bạn cần tránh những đoạn lòng có thành mỏng tang, dịch bên trong màu vàng, vì chúng thường dai và đắng. Tốt nhất là bạn chọn khúc đầu của lòng vì đoạn này dày, giòn hơn khúc cuối, phần lòng căng tròn, dịch bên trong có màu trắng sữa. Tuy nhiên, phần này thường hết rất nhanh và nếu không mua được.

Empty

Luộc lòng trong nồi nước nguội: Món lòng luộc sẽ dai nếu bạn cho nó vào nồi nước nguội rồi đun nóng dần. Đây là sai lầm nghiêm trọng nhất. Cách làm đúng là đun nước sôi mạnh rồi mới thả lòng vào.

Luộc quá lâu: Lòng luộc lâu quá sẽ dai. Sau khi thả lòng vào nồi nước đang sôi trên lửa lớn, bạn phải nhanh chóng vớt ra khi vừa chín tới để đảm bảo độ giòn.

Để lòng tự nguội sau khi vớt: Sau khi vớt lòng ra, bạn hãy thả ngay vào âu nước lạnh (thêm vài cục đá càng tốt) có vắt chanh, lòng sẽ giòn và trắng. Nếu bạn đặt luôn trên đĩa để nó tự nguội, món ăn sẽ không chỉ dai mà còn thâm sì, khô héo trông kém hấp dẫn.

Bí quyết luộc lòng lợn trắng, giòn, không đắng

Cùng tham khảo bí quyết dưới đây để có thể làm được một đĩa lòng ngon tuyệt cho cả nhà cùng thưởng thức nhé.
Empty

Chọn mua lòng ngon

Để mua được phần lòng ngon nhất và còn đảm bảo được độ tươi mới, bạn cần tìm được nguồn mua hàng uy tín, chất lượng.

Lòng lợn hay bị đắng, dai đặc biệt là đoạn lòng cuối, to, mỏng, chất dịch bên trong màu vàng, có màu sẫm hơn và có lẫn các tia máu. Chọn lòng ngon nên chọn đoạn lòng đầu, cuống bé, ống ruột căng và tròn, có màu trắng hồng và chất dịch bên trong màu trắng sữa.

Cách làm sạch lòng

Với các đoạn lòng lợn thông thường, không nhất thiết phải bóp sạch với cả muối, gừng, chanh hay rượu. Bạn chỉ cần lộn trái ruột, bỏ hết lớp mỡ rồi dùng bột mì trộn với một chút muối bóp kỹ, sau đó rửa dưới vòi nước sạch. Xong công đoạn trên thì dùng chanh chà vào lòng heo để loại bỏ chất bẩn còn sót, cuối cùng rửa sạch lại dưới vòi nước lớn. Với cách làm này, lòng lợn vừa đảm bảo được sạch sẽ mà vẫn giữ được độ tươi ngon.

lam-sach-long

Đối với lòng non, chỉ nên xả qua dưới vòi nước vào đoạn lòng cho mất dịch bên trong hoặc tuốt nhẹ qua rồi rửa lại.

Cách luộc lòng chuẩn

Chuẩn bị 1 bát nước nguội có pha vài giọt chanh hoặc dùng nước lạnh pha với một chút phèn chua, đun sôi rồi để nguội.

Đun nước sôi nước rồi mới thả lòng vào. Bước này là bước quyết định lòng có ngon hay không. Việc thả vào nước đang sôi sẽ khiến lòng vừa chín tới và giòn tan.

Thêm chút gừng để lòng thơm hơn.

Để nước sôi 2-3 phút đển khi lòng chuyển sang màu hồng thì vớt ra ngâm vào bát nước nguội pha vài giọt chanh ở ban đầu. Làm như thế, lòng vừa giòn vừa có màu trắng đẹp mắt, không bị thâm đen. Thông thường, tổng thời gian từ khi cho lòng vào nồi nước sôi đến lúc vớt ra khoảng 7-10 phút (tùy số lượng nguyên liệu nhiều hay ít).

Với lòng non, chỉ cần sôi lại vài phút là có thể tắt bếp. Vớt ra, cho ngay vào thau nước sôi để nguội có pha phèn chua và mấy cục đá lạnh, để nguội rồi vớt ra thái vừa ăn.

Điều cần chú ý nhất để lòng luộc được trắng, giòn là phải luộc nhanh, khi vừa chín tới là phải vớt ra ngay. Để càng lâu, lòng sẽ càng bị dai.
luoc-long-trang-gion-khong-dai

Chú ý:

Chú ý chọn lòng non dày, bóp nhẹ bên trong ra dịch màu trắng là không bị đắng. Nếu dịch màu vàng sẽ bị đắng.

Nếu chọn được lòng kép sẽ ngon hơn nhưng phải đi chợ sớm hoặc đặt người bán trước.

Không nên ken hay tuốt quá kỹ sẽ làm lòng bị dai, khô xác.

Nếu thích ăn nóng thì khi ăn trụng qua nước sôi và thưởng thức. Ở một số nhà hàng dùng bát sứ có đốt nến bên dưới để giữ nóng.

Lòng non nhanh chín nên tổng thời gian luộc chỉ khoảng 2,5 – 3 phút là được. Lòng luộc rồi vớt ra ngâm nước đá lạnh kèm nước cốt chanh để giúp hãm nhiệt, ”tôi lòng” làm cho lòng giòn ngon.

Khoai tây mọc mầm đừng vội vứt đi, giữ lại đem đến nhiều lợi ích

Khoai tây mọc mầm không ăn được nữa nhưng nó vẫn giúp ích cho bạn trong nhiều vấn đề. Vì vậy, nếu trong nhà có khoai tây mọc mầm bạn cũng đừng vội vứt đi.

Khoai tây rất dễ mọc mầm nếu như không được bảo quản cẩn thận. Theo nghiên cứu, ăn khoai tây mọc mầm có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc như nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng nếu ăn ít, thậm chí là huyết áp thấp, mạch đập nhanh, sốt,… nếu tiêu thụ với liều lượng nhiều.

Vậy nên khi thấy khoai tây mọc mầm, phần lớn mọi người sẽ vứt chúng vào thùng rác. Tuy nhiên, điều này là rất lãng phí vì dù không ăn được, khoai tây mọc mầm vẫn còn có giá trị sử dụng.

Làm sạch nhà bếp, máy hút mùi

Sau khi nấu nướng, dầu mỡ rất dễ bám trên bề mặt bếp, tường bếp cũng như máy hút mùi. Nếu không vệ sinh thường xuyên thì các vết bẩn sẽ trở nên cứng đầu, rất khó để làm sạch. Chúng không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn mất vệ sinh.

Khoai tây mọc mầm có thể giúp bạn dễ dàng giải quyết vấn đề này. Bạn chỉ cần cắt nó thành từng khoanh, rắc chút muối lên bề mặt rồi chà xát nhẹ lên bề mặt bếp, máy hút mùi,…

Trong khoai tây có tinh bột sẽ đánh bay vết dầu mỡ cứng đầu một cách nhanh chóng. Tiếp đến, bạn lấy khăn sạch lau lại một lần là được.

Làm kính sáng bóng

Mặc dù đồ dùng làm từ kính nhìn rất sang trọng nhưng chúng dễ bị ố hoặc có vệt nước, làm mất đi giá trị của nó. Muốn khắc phục tình trạng này, bạn có thể dùng khoai tây mọc mầm chà xát lên mặt kinh. Tiếp đến bạn lấy khăn sạch và khô lau qua, kính sẽ sáng bóng như mới.

Làm mềm giày da

Sau khi mới mua về, giày da khá cứng khiến người đi bị đau chân. Bạn chỉ cần lấy 1 lát khoai tây chà xát xung quanh giày mới. Phần nhựa sẵn có trong khoai tây sẽ giúp giày da mềm hơn và giúp bạn đi thoải mái hơn.

Tẩy vết gỉ trên chảo

Chảo sau một thời gian sử dụng có thể xuất hiện những vết gỉ. Tinh bột có trong khoai tây có thể giúp bạn khắc phục tình trạng này.

Trước tiên bạn đổ chút giấm vào chảo để làm mềm vết gỉ. Tiếp đến cắt khoai tây thành từng lát, thoa sẵn lớp muối lên bề mặt rồi dùng nó chà xát lên chảo. Lần lượt từng vết gỉ sẽ bong ra. Lúc này bạn rửa chảo lại với nước sạch là sẽ thấy chảo sáng bóng như mới.

Trồng hoa hồng

Khoai tây cung cấp một lượng các chất dinh dưỡng và độ ẩm để tăng tỷ lệ thành công khi giâm cành, cho phép cây hoa hồng ghép phát triển bộ rễ khỏe mạnh. Khi khoai tây thối dần, nó sẽ trở thành phân bón tốt cho cây. Vì vậy, nếu thấy khoai tây mọc mầm thì bạn hãy dùng nó ghép cây hoa hồng.

Bạn chỉ cần lấy một cành hoa hồng khỏe mạnh, dùng kéo cắt chéo một góc 45 độ, cắt bỏ những nụ hoa đã tàn cùng toàn bộ lá và gai. Sau đó, bạn dùng vật nhọn đục một lỗ lên củ khoai tây sao cho vừa vặn với đường kính cành hồng của bạn. Bạn lưu ý các dụng cụ phải rửa sạch trước khi sử dụng.

Phết thuốc kích rễ lên cành hồng rồi cắm vào củ khoai tây. Tiếp đến bạn vùi củ khoai vào chậu chất đã chuẩn bị sẵn, tưới nước vừa đủ hàng ngày thì chỉ 1 tuần là cành hồng sẽ ra rễ.

Bạn cũng có thể mang khoai tây mọc mầm đi trồng để làm thành cây cảnh hoặc để thu hoạch củ về sau.

Loại thịt ngon vượt trội: Không da, không xương, dinh dưỡng gấp 22 lần thịt lợn, nấu món gì cũng ngon

Thịt ốc móng tay không chỉ ngon mà còn rất giàu chất dinh dưỡng. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách lựa chọn và mua loại thịt này để chế biến thành những món ăn hấp dẫn. Việc chọn lựa thịt ốc móng tay tươi ngon và phù hợp là một yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng món ăn.

Ốc móng tay không chỉ là một món ăn thơm ngon mà còn chứa nhiều giá trị dinh dưỡng tuyệt vời, xứng đáng để bạn khám phá. Được mệnh danh là “vua dinh dưỡng,” ốc móng tay sở hữu hương vị đặc biệt và độc đáo, trở thành lựa chọn yêu thích của nhiều người nhờ vào sự bổ dưỡng và hấp dẫn của nó.

Lượng dinh dưỡng tuyệt vời trong thịt ốc móng tay

Thịt ốc móng tay không chỉ thơm ngon mà còn là nguồn dinh dưỡng phong phú. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng ốc móng tay chứa hàm lượng sắt cao gấp 22 lần so với thịt lợn, đồng thời cung cấp nhiều axit amin thiết yếu.

Cụ thể, trong 100g ốc móng tay có tới 33,6mg sắt, vượt xa mức sắt trong thịt lợn (chỉ 1,5mg) và tiết lợn (8,6mg). Đặc biệt, sắt heme trong ốc móng tay là loại sắt dễ hấp thụ nhất, giúp cơ thể bổ sung sắt hiệu quả.

Thịt ốc móng tay không chỉ thơm ngon mà còn là nguồn dinh dưỡng phong phú. Thịt ốc móng tay không chỉ thơm ngon mà còn là nguồn dinh dưỡng phong phú.

Ngoài sắt, ốc móng tay còn chứa các khoáng chất quan trọng như canxi, kẽm, collagen, cùng nhiều vitamin thiết yếu. Với hàm lượng chất béo thấp và giá trị dinh dưỡng cao, ốc móng tay trở thành lựa chọn lý tưởng cho những ai đang tìm kiếm thực phẩm lành mạnh.

Không chỉ cung cấp giá trị dinh dưỡng vượt trội, ốc móng tay còn rất đa dạng trong cách chế biến. Từ ốc móng tay xào me, xào rau muống, xào tỏi đến xào sả ớt, mỗi món ăn đều mang đến hương vị đặc sắc và hấp dẫn.

Dưới đây là hai cách chế biến ốc móng tay để bạn có thể thưởng thức những món ăn vừa ngon vừa bổ dưỡng.

Món 1: Ốc móng tay hấp bún

Nguyên liệu: Thịt ốc móng tay, bún khô, tỏi, ớt cay, xì dầu, dầu ăn.

Cách làm:

Làm sạch ốc móng tay, sau đó đun sôi nước trong nồi và cho ốc vào hấp đến khi nở miệng. Vớt ra, tách thịt ốc, rửa sạch và để ráo nước.

Ngâm bún khô trong nước ấm cho đến khi bún mềm, vớt ra và để ráo. Bày bún lên đĩa và xếp thịt ốc lên trên.

Làm sạch ốc móng tay, sau đó đun sôi nước trong nồi và cho ốc vào hấp đến khi nở miệng. Làm sạch ốc móng tay, sau đó đun sôi nước trong nồi và cho ốc vào hấp đến khi nở miệng.

Băm nhỏ tỏi và ớt, rồi rải đều lên thịt ốc. Hấp bún và ốc trong 2 phút. Sau đó, đổ dầu nóng lên bún và ốc, rưới thêm xì dầu, trộn đều rồi thưởng thức.

Món bún trộn thịt ốc móng tay không chỉ giữ được sự tươi mềm của thịt ốc mà còn kết hợp hoàn hảo với hương vị của bún và gia vị cay nồng của tỏi, ớt, mang đến một món ăn thơm ngon, đầy màu sắc và hấp dẫn.

Món 2: Ốc móng tay xào cay

Nguyên liệu: Thịt ốc móng tay tươi, ớt, tỏi, dầu hào, muối, hành lá.

Cách làm:

Rửa sạch ốc móng tay bằng cách cho vào chậu nước với muối, khuấy đều và để trong 20 phút. Sau đó, đun sôi nước trong nồi và cho ốc vào đun đến khi mở miệng, vớt ra, tách lấy thịt ốc và rửa sạch.

Đun nóng dầu trong chảo, cho ớt, gừng băm và tỏi băm vào xào ở lửa vừa cho đến khi thơm. Tiếp theo, cho thịt ốc vào xào đều.

Thêm muối và dầu hào vào, xào thêm một lúc để thịt ốc thấm đều gia vị. Sau đó, bày ra đĩa, rắc hành lá cắt nhỏ lên trên và thưởng thức.

Món ốc móng tay xào cay mang đến vị cay nồng, kết hợp với mùi thơm của ớt, tỏi thấm sâu vào thịt ốc, cùng với dầu hào tạo nên hương vị đặc biệt khó cưỡng.

Tổng kết: Ốc móng tay không chỉ là một nguyên liệu ngon miệng mà còn giàu giá trị dinh dưỡng. Với phương pháp chế biến đa dạng, ốc móng tay có thể trở thành món ăn yêu thích của nhiều người, đặc biệt là những ai đang tìm kiếm những món ăn lành mạnh nhưng đầy hương vị.

Tại sao người khỏe mạnh vẫn đột ngột qua đời sau khi phát hiện u.n.g t.h.ư? Bác sĩ lý giải rõ nguyên nhân

Có những người khỏe mạnh trong nhiều năm nhưng không thể sống sót sau khi mắc bệnh U.n.g t.h.ư. Vì sao vậy?

Nhiều người từng thắc mắc: Tại sao có những người trông rất khỏe mạnh, nhưng sau khi được chẩn đoán mắc U.n.g t.h.ư lại nhanh chóng suy sụp, thậm chí qua đời chỉ sau một thời gian ngắn?

Thực tế, điều này không phải là hiếm gặp mà lại là hình ảnh phản ánh rõ nét quá trình diễn tiến của căn bệnh U.n.g t.h.ư ở rất nhiều bệnh nhân. Trước khi được phát hiện bệnh, họ vẫn sinh hoạt bình thường, tinh thần vui vẻ, lạc quan, thậm chí không có biểu hiện gì rõ ràng. Dù trong cơ thể đã tồn tại khối u, thể trạng bên ngoài vẫn tương đối ổn định.

Thế nhưng, kể từ thời điểm nhận kết luận “mắc U.n.g t.h.ư”, mọi thứ thay đổi chóng mặt. Dù người bệnh có mạnh mẽ, kiên cường đến đâu thì cũng khó tránh khỏi những biểu hiện xuống dốc về thể chất lẫn tinh thần. Sự thay đổi rõ rệt đến mức có thể nhìn thấy bằng mắt thường: tóc rụng, gương mặt hốc hác, cơ thể yếu ớt dần cho đến khi đi lại không vững.

Tại sao một số người qua đời ngay sau khi được chẩn đoán mắc U.n.g t.h.ư?

1. Phát hiện bệnh quá muộn

Hầu hết các loại U.n.g t.h.ư đều phát triển âm thầm và không biểu hiện triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, khiến việc phát hiện sớm trở nên cực kỳ khó khăn. Nhiều người chỉ phát hiện bệnh khi khối u đã ở giai đoạn muộn và lan rộng, khiến việc điều trị trở nên kém hiệu quả.

Ví dụ điển hình là U.n.g t.h.ư tuyến tụy – được mệnh danh là “vua của U.n.g t.h.ư” bởi vị trí đặc biệt khó tiếp cận và triệu chứng ban đầu không rõ ràng. Khi được chẩn đoán, phần lớn bệnh nhân đã ở giai đoạn cuối và các tế bào U.n.g t.h.ư đã di căn sang cơ quan khác.

Vì vậy, nếu bạn thấy có những dấu hiệu bất thường như sụt cân nhanh không rõ nguyên nhân, sốt kéo dài, đau âm ỉ hoặc chức năng cơ thể suy giảm, đừng chần chừ mà hãy đi khám sớm.

Hầu hết các loại ung thư đều phát triển âm thầm và không biểu hiện triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, khiến việc phát hiện sớm trở nên cực kỳ khó khăn.Hầu hết các loại U.n.g t.h.ư đều phát triển âm thầm và không biểu hiện triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, khiến việc phát hiện sớm trở nên cực kỳ khó khăn.

2. Tính ác tính cao và khả năng tiến triển nhanh

Một số loại U.n.g t.h.ư phát triển cực kỳ nhanh và có tính xâm lấn mạnh, như: U.n.g t.h.ư tuyến tụy, U.n.g t.h.ư gan, U.n.g t.h.ư ống mật, hay U.n.g t.h.ư phổi tế bào nhỏ. Dù y học hiện đại có nhiều phương pháp điều trị như hóa trị, xạ trị hay liệu pháp nhắm trúng đích, nhưng với những dạng U.n.g t.h.ư ác tính cao này, hiệu quả điều trị vẫn rất hạn chế và tỷ lệ sống sót thường thấp.

Chẳng hạn, với U.n.g t.h.ư tuyến tụy – hơn 50% bệnh nhân tử vong trong vòng 6 tháng kể từ khi phát hiện bệnh.

3. Cú sốc tinh thần nặng nề

Rất nhiều người ngay sau khi nghe kết luận “mắc U.n.g t.h.ư” đã bị sốc tâm lý nặng. Quan niệm “U.n.g t.h.ư là án tử” khiến họ dễ rơi vào trầm cảm, lo lắng, mất ngủ và suy sụp nhanh chóng. Tinh thần suy sụp kéo theo thể trạng giảm sút, làm giảm hiệu quả điều trị. Trong nhiều trường hợp, chính sự tuyệt vọng đã làm tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn.

4. Đột biến gen và khả năng kháng thuốc

U.n.g t.h.ư là một căn bệnh liên quan đến rối loạn gen. Các tế bào U.n.g t.h.ư có thể đột biến và “tiến hóa” liên tục, khiến chúng kháng lại các loại thuốc điều trị, đặc biệt là thuốc nhắm mục tiêu hoặc hóa trị. Khi tế bào U.n.g t.h.ư trở nên đề kháng, hiệu quả điều trị giảm đi đáng kể và bệnh tiến triển rất nhanh.

Ung thư là một căn bệnh liên quan đến rối loạn gen. U.n.g t.h.ư là một căn bệnh liên quan đến rối loạn gen.

5. Sức khỏe nền yếu

Nhiều bệnh nhân U.n.g t.h.ư vốn đã có các bệnh lý nền như tiểu đường, cao huyết áp, bệnh tim mạch,… Việc điều trị U.n.g t.h.ư bằng hóa trị hay xạ trị sẽ tạo thêm gánh nặng lớn lên cơ thể. Nếu thể trạng không đủ mạnh, người bệnh dễ rơi vào trạng thái suy kiệt và không thể chống chọi với quá trình điều trị khắc nghiệt.

6. Biến chứng khẩn cấp từ khối u

U.n.g t.h.ư không chỉ “ăn mòn” cơ thể một cách âm thầm mà còn có thể gây ra những biến chứng đột ngột và nguy hiểm đến tính mạng. Ví dụ:

  • U.n.g t.h.ư ruột kết hoặc dạ dày có thể gây thủng đường tiêu hóa.
  • U.n.g t.h.ư gan hoặc các khối u lớn có thể bị vỡ, gây chảy máu trong.
  • U.n.g t.h.ư phổi có thể gây ho ra máu ồ ạt, làm tắc đường thở và dẫn đến tử vong chỉ trong vài phút.

“Tiêu chuẩn vàng” trong sàng lọc U.n.g t.h.ư: Những phương pháp cần được thực hiện định kỳ

Phát hiện sớm U.n.g t.h.ư đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện tỷ lệ sống sót cho người bệnh. Dưới đây là những phương pháp sàng lọc được xem là tiêu chuẩn vàng cho từng loại U.n.g t.h.ư phổ biến, đặc biệt khuyến nghị áp dụng cho những người thuộc nhóm nguy cơ cao.

U.n.g t.h.ư dạ dày: Nội soi dạ dày kết hợp với sinh thiết là phương pháp hàng đầu giúp chẩn đoán và phòng ngừa U.n.g t.h.ư dạ dày. Đây là một trong số ít bệnh U.n.g t.h.ư có thể được phòng tránh hiệu quả nếu được phát hiện sớm thông qua nội soi định kỳ.

U.n.g t.h.ư phổi: Chụp CT xoắn ốc liều thấp được coi là lựa chọn tối ưu để tầm soát U.n.g t.h.ư phổi. Theo khuyến nghị trong “Hướng dẫn sàng lọc và phòng ngừa các khối u ác tính thường gặp ở người dân”, những người có nguy cơ cao mắc U.n.g t.h.ư phổi nên thực hiện phương pháp này để kịp thời phát hiện tổn thương.

U.n.g t.h.ư đại trực tràng: Nội soi đại tràng là tiêu chuẩn vàng để tầm soát U.n.g t.h.ư ruột kết. Người dân nên bắt đầu tầm soát từ năm 45 tuổi, kết hợp xét nghiệm máu ẩn trong phân mỗi năm một lần và nội soi đại tràng 10 năm một lần cho đến tuổi 75.

U.n.g t.h.ư gan: Việc sàng lọc U.n.g t.h.ư gan nên được thực hiện bằng cách kết hợp xét nghiệm alpha-fetoprotein và siêu âm gan. Đối với nhóm có nguy cơ cao, các bác sĩ khuyến nghị nên tầm soát định kỳ mỗi 6 tháng.

U.n.g t.h.ư cổ tử cung: Phần lớn các trường hợp U.n.g t.h.ư cổ tử cung có liên quan đến nhiễm HPV nguy cơ cao. Do đó, tầm soát bằng phương pháp kết hợp xét nghiệm HPV và phết tế bào cổ tử cung (TCT) hiện được xem là phương pháp hiệu quả nhất và được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

U.n.g t.h.ư vú: Đây là loại U.n.g t.h.ư phổ biến hàng đầu ở phụ nữ. Với những người có nguy cơ cao, việc tầm soát nên bắt đầu từ năm 25 tuổi. Chụp nhũ ảnh hoặc siêu âm vú định kỳ là những phương pháp được ưu tiên để phát hiện sớm tổn thương.

U.n.g t.h.ư thực quản: Người bình thường nên bắt đầu tầm soát U.n.g t.h.ư thực quản từ tuổi 55, còn với người có nguy cơ cao (như hút thuốc, uống rượu, mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản…), nên bắt đầu từ tuổi 40. Phương pháp nội soi dạ dày được lựa chọn để phát hiện sớm các tổn thương ở thực quản.

U.n.g t.h.ư tuyến tiền liệt: Nam giới từ 50 tuổi trở lên nên tiến hành sàng lọc U.n.g t.h.ư tuyến tiền liệt định kỳ. Trong đó, xét nghiệm kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) là phương pháp đơn giản, nhạy bén và tiện lợi để phát hiện sớm bệnh lý này.

Việc chủ động tầm soát và kiểm tra sức khỏe định kỳ sẽ giúp phát hiện U.n.g t.h.ư ở giai đoạn sớm, từ đó nâng cao cơ hội điều trị thành công và kéo dài tuổi thọ. Người dân, đặc biệt là những người thuộc nhóm nguy cơ cao, nên chủ động thực hiện các phương pháp sàng lọc này theo khuyến nghị của bác sĩ chuyên khoa.

Chuyên gia 95 tuổi 60 năm nghiên cứu về u.n.g thư tiết lộ: Nhất định phải tránh xa 4 thứ này để u.n.g thư không tìm đến cửa

Những bí quyết được đúc kết nhiều năm của giáo sư nghiên cứu u.n.g thư hàng đầu Tru.n.g Quốc có thể giúp chúng ta tránh xa u.n.g thư ngay từ hôm nay.

Kể từ khi bắt đầu con đường nghiên cứu y khoa vào năm 1951, Tôn Yến, viện sĩ của Viện Hàn lâm Kỹ thuật Tru.n.g Quốc, bác sĩ u.n.g thư lâm sàng và giám đốc Tru.n.g tâm nghiên cứu lâm sàng thuốc mới quốc gia thuộc Tru.n.g tâm u.n.g thư Quốc gia Tru.n.g Quốc (NCC), đã dành 60 năm để tập tru.n.g tìm cách chống lại bệnh u.n.g thư. Hiện nay, mặc dù đã 95 tuổi nhưng ông vẫn khỏe mạnh và luôn giữ được tinh thần phấn chấn. Là một bác sĩ chuyên khoa u.n.g thư, ông Tôn Yến đã nhiều lần chia sẻ bí quyết phòng ngừa u.n.g thư của mình trước công chúng và trên thực tế những điều đó không hề khó khăn như chúng ta nghĩ.

Bác sĩ Tôn Yến luôn tuân thủ những nguyên tắc sống lành mạnh, mà theo ông, chính là “lá chắn” giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh u.n.g thư. 4 điều ông tuyệt đối nói “không” gồm:

1. Không đụng đến thức ăn nhiều dầu mỡ, chiên rán và thực phẩm chế biến sẵn

Giáo sư Tôn Yến có một nguyên tắc khi ăn uống: chỉ ăn đến 7 phần no, cảm thấy vừa đủ là buông đũa, rời khỏi bàn ăn ngay. Bên cạnh đó, ông tránh xa mỡ động vật, thịt đỏ và các món chiên rán vì đây là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc u.n.g thư, đặc biệt là u.n.g thư đường tiêu hoá.

Theo một báo cáo từ Tru.n.g tâm u.n.g thư Quốc gia Tru.n.g Quốc, thiếu hụt trái cây và rau củ trong chế độ ăn uống là nguyên nhân gây u.n.g thư hàng đầu tại nước này, chiếm tới 15,6% trong số 23 yếu tố nguy cơ chính, vượt cả hút thuốc và uống rượu.

Thực phẩm không lành mạnh là một trong những “mồi lửa” kích thích tế bào u.n.g thư phát triển. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã xếp thịt chế biến sẵn như xúc xích, thịt xông khói, jambon vào nhóm 1 – nhóm chất gây u.n.g thư hàng đầu. Ăn nhiều loại thực phẩm này làm tăng 18% nguy cơ mắc u.n.g thư đại trực tràng.

Không chỉ vậy, thịt đỏ cũng là yếu tố nguy cơ cao. Việc ăn nhiều thịt bò, thịt cừu thường xuyên có thể làm rút ngắn tuổi thọ và tăng khả năng mắc u.n.g thư ruột. Đáng lo ngại hơn, khi những loại thịt này được nướng hoặc chiên rán, mức độ sinh ra chất gây u.n.g thư còn cao hơn nữa.
Giải pháp đơn giản nhưng hiệu quả là: hạn chế tiêu thụ thịt đỏ, thức ăn nhiều dầu mỡ, và bổ su.n.g rau củ quả mỗi ngày.

Theo Hướng dẫn Dinh dưỡng Quốc gia Tru.n.g Quốc, mỗi người nên ăn 300–500g rau xanh và 200–350g trái cây tươi mỗi ngày, kết hợp với lượng thịt phù hợp để cân bằng dinh dưỡng và giảm nguy cơ u.n.g thư.

Bác sĩ Tôn Yến

2. Không hút thuốc, không uống rượu

Giáo sư Tôn Yến nhiều lần lên tiếng kêu gọi cộng đồng kiểm soát thuốc lá nghiêm ngặt như kiểm soát uống rượu khi lái xe. Ông chia sẻ, rất nhiều bệnh nhân u.n.g thư đã bỏ thuốc nhờ nghe lời khuyên của ông. Đương nhiên, nếu họ bỏ thuốc sớm hơn, có lẽ đã không cần phải vào viện.

Khói thuốc lá chứa hơn 7.000 hóa chất, trong đó có ít nhất 69 chất gây u.n.g thư như nicotine, hắc ín, nitrosamine… Thời gian hút càng dài, số lượng càng nhiều, tác hại càng lớn.

Theo Báo cáo về tác hại của thuốc lá tại Tru.n.g Quốc năm 2020, mỗi năm có khoảng 1 triệu người chết vì hút thuốc, nhiều hơn tổng số người tử vong do HIV/AIDS, lao phổi, tai nạn giao thông và tự tử cộng lại.

Rượu cũng là chất gây u.n.g thư nhóm 1, tức là chắc chắn gây u.n.g thư ở người. Cứ 18 ca u.n.g thư thì có 1 ca liên quan đến uống rượu, bao gồm các loại u.n.g thư như miệng, họng, gan, dạ dày…

3. Không để cơ thể nhiễm các tác nhân gây u.n.g thư

Nhiều loại u.n.g thư không phải do di truyền hay lối sống, mà đến từ các tác nhân truyền nhiễm. Năm 2018, theo thống kê của tạp chí The Lancet Global Health, có khoảng 2,2 triệu ca u.n.g thư mới trên toàn cầu bắt nguồn từ nhiễm trùng, chiếm khoảng 13% tổng số ca.

Bốn tác nhân phổ biến cần lưu ý:
– Virus HPV: liên quan đến hơn 90% ca u.n.g thư cổ tử cu.n.g, lây qua quan hệ tình dục hoặc tiếp xúc trực tiếp.

– Virus viêm gan B (HBV): dẫn đến u.n.g thư gan qua quá trình viêm gan, dẫn đến xơ gan và u.n.g thư. Lây qua máu, quan hệ tình dục hoặc từ mẹ sang con.

– Virus Epstein–Barr (EBV): gây u.n.g thư vòm họng, lây qua nước bọt.

– Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori): làm tăng 2–6 lần nguy cơ u.n.g thư dạ dày, lây qua đường miệng hoặc phân. Dùng chu.n.g bát đũa, không rửa tay sau khi đi vệ sinh là thói quen dễ gây lây nhiễm.

u.n.g thư không lây, nhưng tác nhân gây u.n.g thư thì có thể lây. Vì vậy, giáo sư Tôn Yến đặc biệt nhắc nhở mọi người cần duy trì vệ sinh cá nhân, ăn chín uống sôi, và tiêm vắc-xin đầy đủ (như vắc-xin HPV).


4. Không để bản thân chìm trong cảm xúc tiêu cực

“Đừng tức giận, đừng cố chấp, đừng luẩn quẩn trong suy nghĩ. Hãy học cách sống vô tư một chút” – đó là lời khuyên của giáo sư Tôn Yến về cách đối diện với căng thẳng trong cuộc sống hiện đại.

Ông tự nhận mình là người “vô tư”, bởi ông gần như không bao giờ nổi nóng hay buồn bực. Trên thực tế, nhiều bệnh nhân u.n.g thư ông từng gặp đều có điểm chu.n.g: thường xuyên căng thẳng, trầm cảm, u uất.

Áp lực tinh thần kéo dài khiến cơ thể rơi vào trạng thái stress mãn tính, làm suy giảm miễn dịch và tạo điều kiện cho tế bào u.n.g thư phát triển.

Đặc biệt, những cảm xúc tiêu cực như tức giận, buồn bã, tủi thân nếu bị dồn nén, không được giải tỏa đúng cách, sẽ gây tổn thương sâu sắc đến cơ thể.

(

Cách sử dụng dầu dừa giảm rụng tóc, giúp tóc mọc nhanh, không gây bết dính

Sử dụng dầu dừa là một trong những cách chăm sóc tóc hiệu quả, giúp giảm tình trạng rụng tóc, kích thích mọc tóc.

Dầu dừa có tác dụng tốt trong việc chăm sóc tóc. Tuy nhiên, nếu sử dụng không đúng cách có thể khiến tóc nhanh bết, giúp giảm rụng tóc, kích thích mọc tóc.

Lợi ích của dầu dừa mang lại cho mái tóc

 

Dầu dừa chứa nhiều protein, axit béo, khoáng chất, vitamin E… Tất cả các dưỡng chất này đều có tác dụng trong việc giúp giảm rụng tóc, kích thích mọc tóc, làm tóc mượt mà và dày hơn. Đặc biệt, vào mùa đông, khi thời tiết hanh khô, bạn cần bổ sung các dưỡng chất và độ ẩm cho tóc để tóc không bị khô, chẻ ngọn và gãy rụng. Dùng dầu dừa đúng cách sẽ làm tóc mượt, bóng đẹp hơn.

Dầu dừa khá đặc nên sẽ phù hợp với những người có tóc ít dầu, khô, xơ hoặc hư tổn.

Trường hợp tóc gãy rụng do các nguyên nhân như tóc nhiều dầu hoặc các tác nhân bên trong, việc sử dụng dầu dừa sẽ không phù hợp. Trường hợp này, nếu dùng dầu dừa, tóc có thể rụng nhiều hơn.

Cách sử dụng dầu dừa để chăm sóc tóc

Ủ tóc bằng dầu dừa

Bạn cần làm ẩm da đầu trước. Sau đó, thoa dầu dừa lên da dầu và massage nhẹ nhàng. Tiếp đó, hãy dùng khăn quấn kín tóc và ủ tóc khoảng 20 phút. Trước khi ủ tóc, bạn có thể làm ấm dầu dừa để tăng hiệu quả.

Gội lại tóc bằng dầu gội (nên gội 2 lần) để loại bỏ phần dầu dừa còn thừa và tránh tóc bị bết.

Lưu ý, không nên dùng quá nhiều dầu dừa để tránh tình trạng bít tắc chân tóc, làm da dầu bết và khiến tóc rụng nhiều hơn. Nước gội đầu nên ở nhiệt độ trong khoảng 40 độ C, không nên dùng nước quá nóng làm da dầu bị khô hơn.

Có thể kết hợp đầu dừa với các nguyên liệu khác như dầu olive, vitamin E, mật ong… để ủ tóc cũng giúp tóc bóng mượt, chắc khỏe hơn.

Một tuần có thể ủ tóc bằng dầu dừa khoảng 2 lần.

Sử dụng dầu dừa có thể giúp giảm rụng tóc, kích thích mọc tóc. Sử dụng dầu dừa có thể giúp giảm rụng tóc, kích thích mọc tóc.

Gội đầu bằng dầu dừa

Bạn có thể trộn vài giọt dầu dừa cùng với dầu gội đầu. Sau đó, thêm một ít nước và đánh bông dầu gội rồi thoa lên da dầu và chân tóc. Massage nhẹ nhàng da dầu và chân tóc trong khoảng 5 phút để các dưỡng chất có thể thẩm thấu vào tóc và da dầu.

Sau đó, gội lại dầu bằng nước sạch và sử dụng dầu xả như bình thường.

Ủ tóc bằng dầu dừa và mật ong

Lấy mật ong và dầu dừa trộn đều với nhau rồi thoa hỗn hợp này lên tóc đã được làm ẩm. Massage nhẹ nhàng và ủ tóc trong khoảng 25 phút. Sau đó, dùng dầu gội để làm sạch tóc và xả lại bằng nước sạch.

Trước khi sử dụng dầu dừa, bạn có thể thoa dầu lên một vùng da nhỏ để kiểm tra xem mình có bị dị ứng hay không. Nếu không, bạn có thể tiếp tục dùng dầu dừa để chăm sóc tóc.

Thông thường, một ngày, tóc có thể rụng khoảng 100 sợi. Nếu lượng tóc rụng nhiều hơn số lượng này, bạn có thể sẽ cần tới các cơ sở chuyên khoa da liễu để được các bác sĩ thăm khám và tìm ra nguyên nhân. Ngoài việc sử dụng chăm sóc tóc, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi cũng có ảnh hưởng nhiều đến tình trạng tóc.

3 loại cá giàu omega-3, ít ‘ngậm’ thủy ngân, tốt không kém cá hồi, chợ Việt vừa nhiều vừa rẻ

Những loại cá này có giá thành rẻ, hàm lượng dinh dưỡng cao lại chứa ít thủy ngân gây hại cho cơ thể.

Theo Christopher Golden, giáo sư dinh dưỡng và sức khỏe của Trường Y tế Công cộng Harvard TH Chan (Mỹ), việc bổ sung các loại cá nhỏ vào bữa ăn là cách để cung cấp các dưỡng chất quan trọng như sắt, kẽm, vitamin B12, axit béo omega-3.

Các loại cá nhỏ được vị giáo sư này khuyến khích sử dụng là cá cơm, cá mòi, cá trích. Đây là những loại cá cung cấp nhiều protein, omega-3 cùng các khoáng chất. Lượng dinh dưỡng trong các loại cá này không hề thua kém cá hồi mà mức giá lại mềm hơn nhiều. Đặc biệt, những loại cá nhà này có lượng thủy ngân thấp hơn so với một số loại cá ăn thịt cỡ lớn hơn.

 

Cá cơm

Cá cơm chứa lượng protein dồi dào. 100 gram cá cơm cung cấp khoảng 131 calo, 20,35 gram protein giúp bổ sung năng lượng cho cơ thể, phát triển, duy trì tế bào. Cá cơm là một loại cá nhỏ, có vòng đời ngắn nên nguy cơ tích lũy kim loại nặng như thủy ngân cũng sẽ thấp hơn.

Cá cơm chứa nhiều axit béo omega-3, vitamin và các khoáng chất như kali, magie, phốt pho, sắt. Đây đều là những chất có lợi cho sức khỏe, giúp bảo vệ tim mạch, giảm nguy cơ xơ vữa động mạch, tốt cho mắt và xương khớp.

Cá cơm không chỉ có lượng protein dồi dào mà còn chứa nhiều omega-3. Cá cơm không chỉ có lượng protein dồi dào mà còn chứa nhiều omega-3.

Cá cơm cung cấp nhiều sắt, có lợi cho việc lưu thông máu, giúp ngăn ngừa tình trạng thiếu máu, cải thiện chức năng miễn dịch. Ngoài ra, chất béo omega-3, vitamin A, vitamin D trong cá cơm có tác dụng tăng cường sức khỏe não bộ, tăng khả năng tập trung đồng thời giúp giảm tình trạng viêm trong cơ thể.

Cá mòi

Cá mòi là một trong những loại cá giàu omega-3. Theo đó, mỗi khẩu phần ăn (khoảng 150 gram) cung cấp 1,463g omega-3.

Axit béo omega-3 gồm EPA và DHA trong cá mòi mang lại nhiều lợi ích cho tim mạch, có tác dụng giảm viêm, tốt cho mạch máu, giảm nguy cơ rối loạn nhịp tim, phòng ngừa đột quỵ. Một nghiên cứu của Đại học Mở Catalonia ở Tây Ban Nha năm 2021 đã phát hiện ra việc tiêu thụ cá mòi khoảng 2 lần/tuần có tác dụng giảm nguy cơ mắc tiểu đường loại 2.

Cá mòi chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe tim mạch. Cá mòi chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe tim mạch.

100 gram cá mòi đóng hộp có thể cung cấp 350mg canxi, tương đương với 33% lương canxi khuyến nghị cho cơ thể một người trưởng thành trong một ngày. Ngoài ra, cá mòi còn chứa nhiều protein, vitamin D giúp xương chắc khỏe, giảm nguy cơ loãng xương.

Cá trích

Cá trích chứa nhiều vitamin D, vitamin B12, omega-3 và nhiều khoáng chất như selen, canxi, kali. Đặc biệt, omega-3 trong các trích có tác dụng trong việc cải thiện sức khỏe tim mạch, tăng lượng cholesterol tốt trong cơ thể, giúp chống viêm. EPA và DHA (hai loại omega-3) có tác dụng tăng cường sức khỏe của não bộ, ngăn ngừa nguy cơ suy giảm trí nhớ.

Các nghiên cứu chỉ ra rằng những người thường xuyên ăn cá trích có huyết áp thấp hơn, lượng cholesterol trong máu cũng ít hơn. Nhờ đó, sức khỏe tim mạch được tăng cường, ngăn chặn nguy cơ bị xơ vữa động mạch và các bệnh tim khác.

Ngoài ra, cá trích có hàm lượng sắt cao có tác dụng hỗ trợ quá trình sản xuất huyết sắc tố – chất trong tế bào hồng cầu có vai trò vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt, cơ thể sẽ không tạo ra đủ lượng huyết sắc tố cần thiết và gây ra tình trạng thiếu máu.

Bên cạnh đó, các trích còn cung cấp nhiều vitamin D. Đây là loại vitamin có tác dụng giúp xương chắc khỏe, củng cố sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa nhiều loại bệnh tật. Vitamin D tham gia vào quá trình chuyển hóa phốt pho và canxi, có lợi cho sự phát triển của xương.

Cá trích còn chứa selen và đồng. Hai chất này có tác dụng trong việc duy trì mật độ xương.

Các trích được đánh giá là loại cá có lượng thủy ngân thấp, an toàn cho người sử dụng.

5 loại rau củ ‘ngậm thuốc’ tràn ngoài chợ: Người bán lâu năm chỉ nhìn đã vội né

Rau xanh tưởng an toàn nhưng có những loại trông càng đẹp mã lại càng tiềm ẩn hóa chất. Người bán lâu năm ngoài chợ còn không dám ăn, người tiêu dùng càng cần tỉnh táo để tránh rước độc vào nhà.

Hẹ – loại rau dễ bị “làm màu” nhất

Hẹ là loại rau có mùi đặc trưng, thường dùng trong các món canh hoặc xào để tăng thêm hương vị. Tuy nhiên, do cây hẹ khá nhạy cảm với sâu bệnh, nên trong quá trình trồng, nhiều người phải phụ thuộc vào thuốc bảo vệ thực vật. Chưa dừng lại ở đó, để tăng sản lượng và cải thiện mẫu mã, có nơi còn sử dụng chất kích thích giúp lá phát triển nhanh, xanh và mập hơn.

 

Chính vì thế, hẹ ngoài chợ đôi khi chỉ đẹp mã mà không mang lại hương vị như mong đợi. Khi chế biến, loại hẹ này không có mùi thơm rõ rệt, ăn vào cũng không đậm đà mà nhạt nhẽo, thiếu sức sống – như một thứ rau được “nuôi lớn” trong phòng kín.

Hẹ ngoài chợ nhìn xanh mướt nhưng có thể đã được phun thuốc kích thích tăng trưởng. Hẹ ngoài chợ nhìn xanh mướt nhưng có thể đã được phun thuốc kích thích tăng trưởng.

Hành lá – giữ xanh bằng cách không ai ngờ

Là loại rau dễ héo nhanh, hành lá thường được người bán “chăm sóc đặc biệt” để giữ được độ tươi lâu. Một số người chọn cách nhúng hoặc xịt phèn chua nhằm giữ cho lá luôn có màu xanh bắt mắt, nhìn như mới vừa nhổ ngoài vườn.

Nhưng sự tươi đẹp đó thường đánh đổi bằng nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, bởi phèn chua không phải là chất dùng trong thực phẩm. Khi về đến tay người tiêu dùng, hành lá trông vẫn tươi rói nhưng đã đánh mất đi sự tự nhiên vốn có. Nếu để ý, có thể nhận ra loại hành này không còn mùi thơm nhẹ như thường thấy, thậm chí có thể cảm nhận được lớp màng mỏng hơi dính khi chạm vào.

Dưa chuột – hình dáng đẹp chưa chắc an toàn

Dưa chuột vốn là loại quả rất dễ trồng, nhưng vì lý do kinh tế, nhiều người trồng đã tìm cách làm cho trái dưa có hình thức đồng đều, thẳng tắp, dễ đóng gói và bán giá cao. Kết quả là, một số ruộng dưa đã bị can thiệp bằng các loại thuốc điều tiết sinh trưởng, khiến quả lớn nhanh, dài đẹp nhưng mất đi hương vị tự nhiên.

Những trái dưa này khi ăn thường không giòn, có vị hơi đắng ở đầu quả và không có mùi thanh mát như dưa trồng theo cách truyền thống. Người tinh ý sẽ nhận ra sự khác biệt ngay từ lần cắn đầu tiên – thay vì giòn tan, mát lạnh, chỉ còn lại cảm giác sượng và vị chát thoảng qua.

Nấm kim châm – nhỏ bé nhưng dễ “giữ tuổi thọ” sai cách

Loại nấm trắng nhỏ này vốn khó bảo quản vì nhanh hỏng, nhất là khi tiếp xúc với không khí ẩm hoặc nhiệt độ cao. Để kéo dài thời gian bán, không ít nơi đã sử dụng các loại chất bảo quản, sau đó bọc kín trong túi nylon để tạo cảm giác sạch sẽ, tươi mới.

Tuy nhiên, người dùng khi mở ra thường sẽ ngửi thấy mùi nấm khác lạ – đôi khi hơi chua, hoặc hắc. Khi nấu lên, nấm mất hẳn độ ngọt và mùi thơm nhẹ nhàng vốn có, thay vào đó là một vị nhạt nhẽo khó gọi tên. Vấn đề không chỉ nằm ở hương vị, mà còn ở sự an toàn của những chất đã thấm vào từng sợi nấm trong thời gian bảo quản dài bất thường ấy.

Cà chua – chín ép, đẹp mã nhưng vô hồn

Nhìn những trái cà chua đỏ au, bóng bẩy ngoài chợ, không ít người lầm tưởng đó là cà ngon. Nhưng thực tế, rất nhiều trong số đó đã được thúc chín bằng thuốc. Điều này giúp người trồng rút ngắn thời gian thu hoạch và vận chuyển hàng loạt, song lại khiến quả mất đi mùi thơm và độ mềm vốn có.

Khi cắt ra, cà chua chín ép thường cứng, thịt dày nhưng khô, vị nhạt. Điều đáng nói là loại cà này dù trông hấp dẫn nhưng lại không tạo cảm giác ngon miệng khi chế biến. Cà chua tự nhiên thường chín không đều màu, mềm tay, có mùi thơm đặc trưng mà chỉ cần cầm lên đã cảm nhận được. Còn cà chua dùng thuốc thì đỏ đều một cách đáng ngờ, nhưng lại thiếu hoàn toàn “cái hồn” của trái cây chín cây thật sự.

Cà chua chín tự nhiên thường mềm, có mùi thơm – không đỏ au đều như cà chua chín ép bằng thuốc. Cà chua chín tự nhiên thường mềm, có mùi thơm – không đỏ au đều như cà chua chín ép bằng thuốc.

Lời kết: Rau củ sạch là lựa chọn của sự tỉnh táo

Chúng ta vẫn luôn tin rằng, ăn nhiều rau là tốt cho sức khỏe. Nhưng “tốt” chỉ thực sự trọn vẹn khi rau được trồng và thu hoạch đúng cách. Trước vô vàn lựa chọn ngoài chợ, người tiêu dùng cần tỉnh táo để không bị đánh lừa bởi vẻ ngoài “long lanh” được tạo ra từ hóa chất.

Hãy để ý kỹ hơn đến màu sắc, mùi hương, và cảm nhận khi cầm nắm rau củ. Tránh xa những loại quá bóng, quá đồng đều về hình dáng. Rau sạch đôi khi không hoàn hảo, nhưng lại là lựa chọn hoàn hảo nhất cho sức khỏe lâu dài.

Bí đỏ bổ dưỡng nhưng 4 nhóm người này không nên ăn

Bị đỏ có hương vị thơm ngon, giá trị dinh dưỡng cao nhưng không phải ai cũng nên ăn.

Bí đỏ (còn gọi là bí ngô) là một trong những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng, tác dụng tốt đối với sức khỏe. Nguyên liệu này được dùng để chế biến rất nhiều món ăn thơm ngon trong bữa cơm của người Việt.

Bí đỏ chứa nhiều vitamin, khoáng chất, các axit hữu cơ có lợi cho sức khỏe.

 

Theo Đông y, bí đỏ có vị ngọt, tính ấm, ăn vào mùa hè và mùa thu rất tốt đối với sức khỏe.

Một số lợi ích của bí đỏ đối với sức khỏe

Củng cố khả năng miễn dịch

Bí đỏ cung cấp nhiều protein, pectin, polysaccharid và các nguyên tố vi lượng. Ăn loại thực phẩm này giúp cung cấp nhiều dưỡng chất cho cơ thể.

Ascorbate oxidase trong bí đỏ có tác dụng bảo vệ hoạt tính sinh học của các protein hoạt động miễn dịch, giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

Tốt cho dạ dày

Theo y học cổ truyền, các loại thực phẩm có màu vàng có tác dụng giảm gánh nặng cho dạ dày, giúp bồi bổ và bảo vệ dạ dày.

Bí đỏ chính là một trong những thực phẩm có lợi cho dạ dày. Nó chứa pectin có tác dụng hỗ trợ quá trình tiêu hóa, bảo vệ niêm mạc dạ dày, bảo vệ niêm mạch dạ dày khỏi sự kích ứng của các thức ăn cứng đồng thời thúc đẩy quá trình làm lành các vết loét.

Tốt cho mắt

Bí đỏ chứa nhiều vitamin A, caroten có tác dụng bảo vệ thị lức, chống lão hóa, giúp trì hoãn sự suy giảm chức năng võng mạc.

Làm đẹp da

Bí đỏ chứa nhiều vitamin C có tác dụng chống lại các gốc tự do gây hại cho làn da, thúc đẩy quá trình sản sinh collagen, giúp làm chậm quá trình lão hóa da.

Bí đỏ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Bí đỏ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Người không nên ăn bí đỏ

Bí đỏ mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe nhưng không phải ai cũng nên ăn loại thực phẩm này.

Người bị bệnh tiểu đường

Bí đỏ được xếp vào nhóm thực phẩm có chỉ số đường huyết cao. Vì vậy, sau khi ăn bí đó, lượng đường trong máu có thể tăng lên nhanh chóng. Điều này gây ra bất lợi cho việc kiểm soát đường huyết đối với người bị bệnh tiểu đường.

Bí đó còn cung cấp một lượng đáng kể carbohydrate. Chất này sau khi đi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành glucose. Ăn nhiều bí đỏ có thể làm tăng lượng đường trong máu.

Người bị bệnh tiểu đường vẫn có thể ăn bí đỏ nhưng chỉ nên ăn với lượng vừa phải và nên kết hợp với các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp và giàu chất xơ.

Người bị cao huyết áp

100 gram bí đỏ chứa khoảng 1mg natri. Lượng natri này không cao nhưng khi ăn nhiều bí đỏ và thêm nhiều muối trong khi chế biến, lượng natri đưa vào cơ thể sẽ lớn hơn.

Cơ thể bị dư thừa natri sẽ gây ra tình trạng giữ nước, tăng thể tích máu, làm tăng áp lực lên thành mạch máu, cuối cùng gây ra tình trạng huyết áp cao.

Ngoài ra, bí đỏ còn có tương tác với một số thuốc điều trị huyết áp cao, ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc.

Vì vậy, người bị huyết áp cao nên chú ý không nên ăn quá nhiều bí đỏ và khi chế biến không nên thêm quá nhiều muối.

Người bị bệnh thận

Bí đỏ là thực phẩm chứa nhiều kali. Đây là một khoáng chất cần thiết đối với cơ thể nhưng có thể gây hại nếu tiêu thụ với lượng lớn. Dư thừa kali gây hại cho sức khỏe, đặc biệt là với người bị bệnh thật.

Chức năng thận suy yếu khiến thận không thể lọc và loại bỏ kali dư thừa, gây ra tình trạng tăng kali máu, dẫn tới rối loạn nhịp tim.

Ngoài ra, bí đỏ còn chứa một lượng nhỏ oxalat. Chất này có thể kết hợp với canxi trong cơ thể để tạo thành sỏi thận.

Người bị bệnh gan

Bí đỏ chứa một lượng lớn beta-carotene. Chất này khi đi vào cơ thể sẽ dược chuyển hóa thành vitamin A, có tác dụng chống oxy hóa. Vitamin A là dưỡng chất cần thiết với cơ thể nhưng nếu dư thừa, nó có thể gây ra tình trạng tăng vitamin A máu và dẫn tới các biểu hiện như vàng da, mệt mỏi, buồn nôn. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn tới tổn thương gan.