Home Blog Page 314

Không chỉ ngon miệng, khoai sọ còn là vị thuốc giúp giảm sưng đau, tiêu viêm

Khoai sọ là một loại thực phẩm được dùng nhiều trong chế biến món ăn. Không chỉ ngon miệng, khoai sọ còn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe.

Đặc điểm và công dụng của khoai sọ

Trong Đông y, khoai sọ còn được gọi là dụ căn, dụ đầu, dụ nãi,… Tên khoa học của khoai sọ là Colocasia antiquorum Schott., thuộc họ Ráy (Araceae).

 

Loại củ mọc dại thường có màu tím, ăn thì phá khí, không bổ. Còn khoai sọ được trồng có bột màu trắng dính, vị ngọt hơi the, trơn nhớt. Các giống khoai sọ được trồng ở nước ta có thể kể đến như:

– Giống khoai đốm: Cây cao, có thể trồng trên cạn hoặc dưới nước, củ ăn rất ngứa.

– Giống mống riềng: Cây cho năng suất cao nhưng ăn ngứa.

– Giống mống hương: Cây nhỏ, thường trồng ở đồng màu, củ màu phớt hồng hoặc vàng nhạt, ăn ngon.

Nhìn chung những cây khoai sọ trồng ở ruộng không thoát nước thường ngứa. Vì vậy, người dễ bị dị ứng khoai sọ, trước khi gọt vỏ không nên rửa khoai với nước. Có thể dùng găng tay thực phẩm để làm sạch chúng.

– Củ khoai sọ: Có vị cay ngọt, tính bình, lợi về 3 kinh tỳ, vị, đại tràng. Củ có tác dụng thông đại tiện, nhuận tràng, tiêu u hạch ở cổ, tán khối kết; chủ trị chữa các chứng bạch huyết, bỏng lửa, viêm thận, hạch, khối u, viêm khớp, thũng độc sưng đau,…

– Lá khoai sọ: Có vị cay, tính mát; Tác dụng chữa tiêu thũng độc, cầm mồ hôi, tiêu chảy; Chủ trị chữa thũng độc, ung nhọt, đạo hãn (ra mồ hôi khi ngủ, mồ hôi trộm), tự hãn (ra mồ hôi khi thức), tiết tả,…

– Cuống lá – dọc khoai môn: Tính vị giống như lá, tác dụng tiêu thũng, hòa tỳ (điều hòa chức năng tiêu hóa), lợi thủy; Chủ trị chữa thũng độc, kiết lỵ, tiêu chảy,…

– Hoa khoai sọ: Có vị the, tính bình, có độc; Thường dùng để chữa sa trực tràng, trĩ sang lở loét, sa tử cung, thổ huyết, đau dạ dày,…

Nghiên cứu của y học hiện đại cho thấy khoai sọ chứa hơn 17 loại acid amin cần thiết cho cơ thể. Khoai sọ còn chứa hàm lượng vitamin C và B6 dồi dào giúp cơ thể tăng đề kháng, chống lão hóa. Nhờ chứa nhiều kali nên khoai sọ giúp kiểm soát huyết áp.

Lượng chất xơ dồi dào trong khoai sọ đáp ứng được 27% lượng chất xơ cơ thể cần mỗi ngày giúp nhuận tràng, thải độc và làm giảm lượng cholesterol xấu trong cơ thể. Bên cạnh đó, khoai sọ còn chứa omega-3 và 6 rất tốt cho tim mạch, ngăn ngừa bệnh,…

Các bài thuốc từ khoai sọ

– Chữa tiêu chảy, lỵ: 30g lá khoai sọ, 30g cà rốt, 5g tỏi. Sắc uống.

– Chữa yết hầu sưng đau: 20g khoai sọ, 50g rễ kỷ tử. Đem sắc uống mỗi ngày 1 lần, liên tục 2-3 tháng cho bệnh nhân bị u bước vùng hầu họng.

– Chữa mề đay: 60g bẹ lá khoai sọ, 30g rễ cây tai chuột, 30g hồng táo, 30g đường đỏ. Sắc uống.

– Trị rắn cắn, ong đốt: lấy lá khoai sọ tươi giã nát rồi đắp vào chỗ đau.

– Chữa phong tê thấp sưng đau: lấy một lượng khoai sọ và gừng tương đương nhau, giã nhuyễn đắp vào chỗ đau rồi dùng băng dính cố định lại. Mỗi ngày thay thuốc 1-2 lần.

Bạn có thể gia giảm tùy theo thời tiết và cơ địa. Chẳng hạn vào mùa hè, người tạng nhiệt, đau nhức do nhiệt có thể dùng 3-4 phần khoai sọ và 1 phần gừng hoặc 2 phần khoai sọ 1 phần gừng. Vào mùa đông người tạng hàn, đau do lạnh có thể dùng 1 phần khoai sọ, 2 phần gừng hoặc dùng 2 phần khoai sọ và 3 phần gừng.

– Chữa vết thương phần mềm, sưng phù nề bầm tím: 120g khoai sọ, 3 củ hành sống. Giã nát khoai sọ, thêm vào một chút rượu rồi trộn đều, dùng bôi đắp qua gạc mỏng trên chỗ đụng giập do chấn thương.

– Chữa mụn nhọt, đầu đinh: Chuẩn bị liều lượng khoai sọ tươi và giấm bằng nhau. Đun sôi và nghiền nát thành bột nhuyễn, đắp vào nơi tổn thương.

Những lưu ý khi sử dụng khoai sọ

– Dùng củ con làm thuốc có tác dụng tốt hơn củ cái.

– Thuốc sau khi làm xong cần dùng ngay mới có tác dụng.

– Dược tính tự nhiên của khoai sọ cần nhiều thời gian hơn nên người bệnh cần kiên trì trong quá trình sử dụng để chữa bệnh.

Ăn ngon mà không lo ‘ngậm’ thuốc: 2 loại quả sạch nhất chợ bạn nên biết

Bạn đang lo lắng về dư lượng thuốc trừ sâu trong rau củ quả? Đừng bỏ lỡ 2 loại quả “sạch” nhất chợ này, đặc biệt là loại quả số 1 chứa đầy vitamin và khoáng chất tốt cho sức khỏe.

Quả mướp

Mướp là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và rất phổ biến trong mùa hè. Không chỉ dễ trồng mà mướp còn ít bị sâu bệnh, thậm chí có khả năng ngăn chặn sự phát triển của chúng. Đặc biệt, mướp thường được trồng trên giàn, do đó việc phun thuốc bảo vệ thực vật cũng gặp nhiều khó khăn hơn so với các loại rau khác.

Mướp là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và rất phổ biến trong mùa hè

Mướp là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và rất phổ biến trong mùa hè

Để chọn được những quả mướp ngon, bạn cần chú ý đến các yếu tố sau:

– Hình dáng quả mướp: Khi chọn, hãy tránh những quả quá thẳng. Quả mướp hơi cong thường có vị ngon hơn. Điều này do mướp là loại cây leo, phát triển tự nhiên dưới ảnh hưởng của nhiều yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ và phân bón.

– Bông hoa ở rốn quả: Mặc dù nhiều người cho rằng những quả còn hoa là quả tươi, mới hái, nhưng thực tế, khi mướp già, hoa sẽ rụng. Nếu hoa chưa rụng và sờ vào thấy chắc chắn, có thể quả đó đã bị sử dụng chất bảo quản hoặc chất kích thích, không nên chọn.

– Màu sắc: Mướp tươi thường có vỏ màu xanh lục hoặc xanh đậm. Một số người nghĩ rằng mướp có vỏ xanh nhạt sẽ mềm hơn, nhưng điều này không chính xác. Quả mướp phát triển tốt, hấp thụ đủ ánh nắng thường có màu xanh đậm.

– Độ sần của vỏ: Khi chọn mướp, hãy kiểm tra độ sần của vỏ. Quả có vỏ hơi sần, sờ vào thấy nhám thường là quả mới hái, còn tươi. Những quả có vỏ nhẵn hoặc có vết sần thâm do va chạm chứng tỏ đã để lâu, không nên mua. Bạn cũng có thể ấn nhẹ vào thân quả mướp. Quả mới hái sẽ phục hồi hình dạng nhanh chóng và còn nhiều nước. Nếu quả cứng đơ, có thể nó đã bị ong châm, ăn sẽ không ngon. Nếu ấn nhẹ mà để lại vết lõm không phục hồi, đó là dấu hiệu mướp đã héo, mất nước và không ngon.

Những lưu ý này sẽ giúp bạn chọn được những quả mướp tươi ngon và đảm bảo chất lượng cho bữa ăn gia đình.

Bí ngô

Bí ngô, với hương vị ngọt ngào và bùi bùi, là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và thường được ví như “vàng” trong thế giới rau củ. Loại quả này không chỉ giàu vitamin và chất xơ mà còn có khả năng thích nghi và chống chịu sâu bệnh vượt trội nhờ hệ thống rễ phát triển mạnh mẽ. Ngay cả khi gặp phải một số sâu bọ nhỏ trong quá trình sinh trưởng, bí ngô vẫn có khả năng tự phục hồi mà không cần đến sự can thiệp của thuốc bảo vệ thực vật.

Bí ngô, với hương vị ngọt ngào và bùi bùi, là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và thường được ví như

Bí ngô, với hương vị ngọt ngào và bùi bùi, là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và thường được ví như “vàng” trong thế giới rau củ

Để chọn được những quả bí ngô ngon, bạn hãy lưu ý các đặc điểm sau:

– Màu sắc: Những quả bí ngô có vỏ màu xanh, vàng cam hoặc cam tươi sáng thường là dấu hiệu của sự tươi ngon. Khi ấn vào, bạn nên cảm nhận được sự cứng chắc.

– Cuống tươi: Bí ngô ngon thường có phần cuống tươi dài từ 2 – 3 cm. Trên bề mặt lát cắt ở cuống có thể thấy một ít mủ, dấu hiệu cho thấy bí ngô vừa mới được cắt.

– Vỏ ngoài: Hãy chọn những quả bí có lớp vỏ lành lặn, không bị sứt mẻ hay dập úng. Khi cầm lên, quả bí cảm giác nặng tay thường là quả ngon.

Nếu bạn mua bí ngô để dự trữ, hãy chọn những quả còn cuống để kéo dài thời gian bảo quản. Đặc biệt, khi mua các miếng bí ngô đã được cắt ra, hãy chọn những miếng có thịt màu vàng tươi hoặc vàng cam, với ruột bí đặc, vì đây thường là dấu hiệu của những miếng bí ngon và chất lượng.

Những lưu ý trên sẽ giúp bạn chọn được những quả bí ngô tươi ngon, đảm bảo giá trị dinh dưỡng cao cho bữa ăn gia đình.

Cây dại mọc hoang bờ mương nhưng là vị thuốc quý, dân sành ăn mê mẩn

Loại cây dại mọc đầy bờ mương, vị đắng nhưng lại được dân thành phố săn lùng vì vừa ngon vừa bổ dưỡng.

Rau sam đắng, mang tên khoa học là Bacopa monnieri, có xuất xứ từ Ấn Độ. Tại Việt Nam, loại rau này phân bố chủ yếu ở các khu vực đồng bằng và trung du của miền Bắc và miền Nam.

Theo thông tin từ người dân địa phương, cây sam đắng thường mọc hoang dã trong môi trường ẩm ướt, thường thấy tại các cửa sông, đầm lầy, bờ mương hoặc những bãi cát trắng mịn. Qua quan sát, loại thảo mộc này có thân bò, lá nhỏ và mọng nước. Với đặc trưng là rau đắng, nó mang đến một vị đắng đặc trưng hấp dẫn.

 

Từ lâu, người dân địa phương đã chia sẻ rằng rau sam đắng “dù có đắt bao nhiêu cũng nên thưởng thức ít nhất một lần trong đời” nhờ vào hương vị thơm ngon và những lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rau sam đắng có lợi cho não bộ và hỗ trợ tăng cường trí nhớ. Trong loại rau này chứa các hoạt chất saponin như bacoside A và bacoside B, giúp cải thiện khả năng dẫn truyền xung động thần kinh và bảo vệ tế bào não, từ đó nâng cao sự tỉnh táo và khả năng tập trung. Bên cạnh đó, rau sam đắng còn mang lại nhiều lợi ích về huyết áp, hô hấp, kích thích hệ thần kinh, và có khả năng chống ung thư cùng với tính chất chống oxy hóa.

Người dân địa phương đã chia sẻ rằng rau sam đắng

Người dân địa phương đã chia sẻ rằng rau sam đắng “dù có đắt bao nhiêu cũng nên thưởng thức ít nhất một lần trong đời”

Trước đây, rau sam đắng chỉ là món ăn giản dị, quen thuộc trong bữa cơm của người dân địa phương. Thế nhưng, trong những năm gần đây, khi phong trào thưởng thức rau dại và tìm về ẩm thực đồng quê trở thành xu hướng, nhiều người thuộc giới thượng lưu đã bắt đầu “săn lùng” loại rau này. Rau sam đắng giờ đây đã trở thành một đặc sản nổi bật, với vị đắng nhẹ và độ giòn tan độc đáo khiến bất cứ ai trải nghiệm cũng đều bị thu hút.

Tại các nhà hàng và quán ăn, rau sam đắng đã trở thành nguyên liệu linh hoạt trong nhiều món ăn hấp dẫn, từ rau sam chấm với mắm kho, lẩu cá đến cháo cá và canh cá. Ngoài ra, các đầu bếp còn sáng tạo bằng cách sử dụng rau sam đắng như một loại rau gia vị độc đáo, giúp tăng cường hương vị và mang đến sự mới mẻ cho các món ăn ngon miệng.

Trên thị trường, một số địa điểm cung cấp rau sam đắng với mức giá dao động từ 70.000 đến 90.000 đồng/kg.

Trên thị trường, một số địa điểm cung cấp rau sam đắng với mức giá dao động từ 70.000 đến 90.000 đồng/kg

Trên thị trường, một số địa điểm cung cấp rau sam đắng với mức giá dao động từ 70.000 đến 90.000 đồng/kg

Trên các trang mạng xã hội, chị Xoan đến từ TP.HCM chia sẻ: “Như tên gọi của nó, rau sam đắng mang đến một vị đắng đặc trưng vô cùng thú vị. Hiện tại, rau tự nhiên ngày càng khan hiếm, vì vậy chủ yếu rau sam đắng được cung cấp từ những người nông dân miền Tây trồng. Nhiều cư dân thành phố đã thử và cảm nhận được hương vị độc đáo, nên họ thường xuyên đặt hàng để làm phong phú thực đơn cho gia đình.”

Chị Út, một người nông dân trồng rau sam đắng tại khóm 3, phường Tân Thành, thành phố Cà Mau, chia sẻ rằng loại rau này rất thích ánh nắng mặt trời. Vào mùa hè, rau sam đắng trở nên tươi tốt và xanh mướt mà không cần phải can thiệp bằng phân bón hóa học nào.

Vào mùa hè, rau sam đắng trở nên tươi tốt và xanh mướt mà không cần phải can thiệp bằng phân bón hóa học nào

Vào mùa hè, rau sam đắng trở nên tươi tốt và xanh mướt mà không cần phải can thiệp bằng phân bón hóa học nào

Chị Út cho biết: “Để đảm bảo rau sam đắng phát triển khỏe mạnh và non tơ, việc chuẩn bị đất trồng là rất quan trọng. Hầm trồng cần được tạo ra với độ sâu khoảng 40 cm, bên dưới được lót lớp cao su và sau đó bơm bùn non vào trước khi tiến hành trồng. Trong mùa khô hạn, việc cung cấp đủ nước ngọt cho rau là điều cần thiết để hỗ trợ sự phát triển của chúng.”

Gia đình chị Út hằng ngày thu hoạch gần 100kg rau sam đắng, và thương lái thường đến tận nơi để thu mua, mang sản phẩm đi tiêu thụ tại các tỉnh thành khác. Nhờ vào mô hình trồng rau sam đắng này, nền kinh tế của gia đình chị đã có sự cải thiện rõ rệt.

Những loại rau củ quả chớ dại mua, đừng tham rẻ mà cẩn thận rước bệnh ung thư, nhiều người không biết

Những loại rau củ này rẻ nhưng nhiều người không biết rằng chúng tiềm chứa nguy cơ gây hại cho sức khỏe

Có những loại thực phẩm tiềm chứa nguy hiểm nhưng nhiều người chủ quan không để ý. Có nhiều người vì tiếc rẻ những thực phẩm bán chợ muộn, thậm chí còn được người bán cho nhưng không biết tiết kiệm được lúc này có thể tiêu tốn viện phí về sau. Do đó khi đi chợ cần cẩn thận với các thực phẩm sau:

Loại giá đỗ mập mạp không có rễ

 

Giá đỗ rất dễ ủ nhưng ủ tự nhiên thì giá đỗ không mập và nhiều rễ làm mất thời gian xử lý. Do đó nhiều cơ sở đã dùng thuốc triệt rễ và kích thích để giá đỗ năng suất hơn. Nhưng những loại này có thể gây ngộ độc và chất độc tích tụ trong cơ thể lâu dần thành nguy cơ ung thư. Vì thế khi thấy giá đỗ mập mạp không có rễ nên tránh không mua ngay cả khi rẻ. Giá đỗ ngâm ủ thông thường sẽ rất tốt cho sức khỏe vì chúng giàu vitamin, protein. Nhưng với giá đỗ đã triệt rễ thì nên tránh càng xa xàng tốt.

Khoai lang mọc mầm mà có thêm đốm mốc thì không nên ăn

Khoai lang mọc mầm mà có thêm đốm mốc thì không nên ăn

Khoai lang có đốm đen mọc mầm

Khoai lang mọc mầm thì bản thân chúng không độc nhưng khi mọc mầm thường là do chúng bị để môi trường ẩm mà khi ẩm hay bị hà rím và nấm mốc. Nấm mộc trong khoai lang là  nguyên nhân gây ra độc hại. Có thể chúng mới bị hỏng ở một nửa củ nhưng đầu kia có thể lây nhiễm và ngay cả khi bạn cắt bỏ phần hà đi, thì luộc lên cũng không tiêu diệt hết độc tố. Ăn lượng nhiều có thể ngộ độc cấp biểu hiện khó thở, buồn nôn, tiêu chảy… Về lâu dài có thể khiến bạn tích tụ chất độc nấm mốc gây hại nội tạng. Đặc biệt khuẩn vằn đen có thể tiết ra loại độc tố gọi là sê-tôn lên khoai lang. Khi chúng ta tiêu thụ lượng lớn sê-tôn từ khoai lang sẽ rất dễ bị trúng độc, nếu nghiêm trọng có thể sốt cao, co giật, nôn ra máu, hôn mê, thậm chí tử vong. Vì thế tốt nhất không nên ăn khoai lang khi thấy chúng có đốm đen và nấm mốc.

Khoai tây nếu có vỏ màu xanh, nẩy mầm thì không ăn vì có chất độc solanin

Khoai tây nếu có vỏ màu xanh, nẩy mầm thì không ăn vì có chất độc solanin

Khoai tây vỏ xanh, mọc mầm

Khoai tây khi vỏ lên màu xanh là lúc chúng sinh ra chất độc salonin. Chất độc này là một chất độc tự nhiên để bảo vệ mầm cây không bị côn trùng ăn. Nhưng chúng ta khi ăn vào có thể nôn mửa tiêu chảy, ăn nhiều sẽ ngộ độc nặng. Do đó khi khoai tây nẩy mầm là lúc chúng có thể gây ngộ độc.

Rau củ bị héo, mốc một phần

Nhiều loại rau củ quả để lâu bị héo mốc thường được  một số người nhặt bỏ một phần đi rồi ăn phần còn lại. Có người cho rằng đã loại bỏ phần mốc thì phần còn lại không sao nhưng không biết rằng bào tử nấm mốc có thể đã ăn sang những phần chưa héo mốc, nên khi nấu chín có thể không ngộ độc cấp nhưng tích tụ trong cơ thể gây hại nội tạng. Do đó đừng ham rẻ mà mua loại này. Nếu người bán có cho cũng đừng nên lấy bởi bạn không biết được nấm mốc đó đã lây lan mức nào. Độc tốt aflatoxin trong rau củ quả nấm mốc rất nguy hiểm, có thể làm tổn thương trực tiếp đến tế bào gan, gây thoái hóa và hoại tử, gây ung thư gan.Gừng thối, gừng đã mọc mầm.

Gừng mọc mầm hoặc thối một góc

Gừng khi thối sẽ có chứa một lượng nhỏ safrole – đây là một loại độc tố mạnh có thể gây hoại tử các tế bào gan, lâu dần sẽ biến thành ung thư gan và ung thư thực quản. Ở những củ gừng bị thối sẽ có chất độc này và chúng có thể lan ra toàn bộ củ gừng nên việc cắt bỏ đoạn thối đi cũng không đảm bảo an toàn cho bạn. Gừng mọc mầm không những không còn giá trị dinh dưỡng nên đừng dùng. Do đó nếu trong nhà mà có gừng mốc mọc mầm cũng nên bỏ. Mầm gừng có thể mang ra trồng thành cây, còn gừng mốc thì nên bỏ đi tránh để chất độc còn lây lan sang những rau củ khác.

Người xưa có câu ‘1 trái cà bằng 3 chén thuốc’: Ăn cà có độc không?

Người xưa thường có câu “1 trái cà bằng 3 chén thuốc”, ý nói cà rất độc.

Ăn cà muối xổi có độc không?

Trước hết nên nắm tổng quan về quả cà pháo:

Theo Đông y, cà pháo vị ngọt, tính hàn, tác dụng tán huyết, tiêu viêm, chỉ thống, nhuận tràng, lợi tiểu, trị thũng thấp độc, trừ hòn cục trong bụng, ho lao.

Đông y gọi quả cà là di tử hay giả tử, ải qua.

Dân gian còn gọi là cà ghém, cà pháo, cà muối.

Cà pháo còn gọi là cà gai hoa trắng, tên khoa học Solanum torum. Nó là cây nhỏ, lá xẻ thùy nông, có gai. Hoa màu trắng, quả màu trắng đổi màu vàng khi chín. Toàn cây đều có thể dùng làm thuốc.

Cà pháo

Cà pháo

Cà pháo thường được dùng trị đau cả vùng thắt lưng, té ngã tổn thương; đau dạ dày, đau răng; bế kinh; ho mãn tính. Dùng 10 – 15g rễ, dạng thuốc sắc.

100g cà pháo cung cấp 1,5g protein (có đủ các acid amin cần thiết cho cơ thể), 12mg canxi, 0,7mg sắt, 18mg magiê, 16mg phospho, 22,1g mg kali, 0,3mg kẽm. Ngoài ra nó chứa cả đồng và selen là các vi khoáng quý.

Nhiều loại vitamin như tiền vitamin A, vitamin C (3mg/100g), vitamin B1, B2, PP cũng có trong cà pháo. Riêng phần hạt cà nhiều sợi lông nhỏ, có thể là nguyên nhân gây ho. Tuy nhiên, chưa nghiên cứu nào công bố về tác hại này. Lượng sitosterol không đáng lưu tâm nhưng lại chứa solanin độc. Quả cà chưa chín nhiều solanin hơn quả chín.

Cà pháo chứa lợi khuẩn có lợi cho quá trình tiêu hoá thức ăn: Khi cà được muối xổi tức là có sự lên men xảy ra, vi khuẩn có lợi giúp phá hủy liên kết của một số loại thức ăn khó tiêu, cũng như một số các đường tự nhiên.

Giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn: Một số chất trong cà muối giúp kích thích vị giác, tạo cảm giác ăn uống ngon miệng hơn.Bổ sung chất xơ cho cơ thể hạn chế tình trạng táo bón và những ảnh hưởng của việc tạo bón gây ra như bệnh trĩ.

Tuy vậy, ăn cà muối xổi cũng có những mặt không có lợi cho sức khỏe như:

Trong quả cà có chất solanin, đây là chất gây độc cho cơ thể. Lượng chất này ở cà muối xổi cao hơn ở cà muối đã chua. Tuy nhiên, khi cà được ngâm vào muối thì hàm lượng chất này cũng đã giảm đáng kể.

Nguy cơ gây ra ung thư dạ dày cao hơn: Các thực phẩm được ngâm quá nhiều muối làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày. Một nghiên cứu đánh giá 2 nhóm người thấy những người ăn nhiều những thực phẩm ngâm muối( cà muối, dưa muối…) thì tỉ lệ ung thư dạ dày cũng cao hơn rất nhiều những người ít ăn nhóm thực phẩm này.

Nguy cơ bệnh tăng huyết áp: Nếu ăn quá nhiều các loại thức ăn ngâm muối có nghĩa là bạn đã nạp một lượng lớn natri vào cơ thể, làm tăng nguy cơ cao huyết áp và nhiều nguy cơ bệnh khác cho sức khỏe.

Như vậy, việc ăn cà muối vừa có những lợi ích mang lại nhưng cũng có những mặt xấu ảnh hưởng tiêu cực. Để hạn chế những tác động tiêu cực thì chúng ta nên ăn hạn chế và trong một số trường hợp người bệnh không nên ăn vì không đảm bảo được những tác động xấu tới cơ thể.

Những ai không nên ăn cà muối xổi?

Món cà muối xổi được đa số mọi người yêu thích vì dễ ăn và tạo cảm giác ngon miệng, tuy nhiên một số đối tượng nên hạn chế hoặc không nên ăn như sau:

Những người bị bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng: Do trong cà muối có nhiều gia vị như ớt, muối hay khi lên men nên chúng đều ảnh hưởng không tốt đến dạ dày , vì thế những người có tiền sử mắc bệnh này nên hạn chế ăn.

Người mắc bệnh tim mạch, huyết áp, bệnh gan: Cà muối thường có nhiều muối nên khuyên tránh dùng ở người bệnh tim, tăng huyết áp hoặc bệnh gan, bệnh thận vì muối và các gia vị kích thích có thể làm tăng những nguy cơ ảnh hưởng làm tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.

Người bị rối loạn tiêu hóa: Các loại ngâm muối, đặc biệt là cà muối xổi có thể không đảm bảo loại trừ hoàn toàn được các loại vi sinh vật gây bệnh có trong thực phẩm, do vậy có thể làm tình trạng rối loạn đường tiêu hóa trở lên nguy hiểm hơn.

Phụ nữ mang thai: Khi mang thai, đường tiêu hóa của phụ nữ trở nên nhạy cảm hơn, nhất là khi ốm nghén, trong khi cà muối xổi có thể trở thành một thực phẩm kích thích, làm tăng cảm giác đầy bụng, buồn nôn. Hơn nữa, vì không chắc chắn về độ an toàn của các thực phẩm và các chất phụ gia đưa vào trong cà muối có thể ảnh hưởng như thế nào đến mẹ bầu và em bé trong bụng. Do vậy, các mẹ bầu nên tránh các loại thực phẩm này.

Trẻ em: Bởi vì hệ tiêu hóa của bé chưa hoàn chỉnh, nên cha mẹ cần tránh cho trẻ ăn những món ăn lên men và không đảm bảo vệ sinh.

Ngoài ra, người đang bị ốm thì không nên ăn cà muối do chất solanin có trong cà là chất độc nên với người đang ốm không nên ăn.

Ăn cà pháo thế nào để không hại sức khỏe?

Để ăn cà tốt cho sức khoẻ các chuyên gia khuyên:

Nên ăn cà đúng vụ

Không ăn cà muối xổi, cà sống

Không ăn quá nhiều cà muối;

Không ăn cà muối có hiện tượng bị khú, nổi váng trắng.

Không ăn cà muối trong các thùng sơn.

Không trồng cây này trong nhà dù lý do là gì chắc chắn bạn cũng sẽ hối hận

Không trồng cây này trong nhà dù lý do là gì chắc chắn bạn cũng sẽ hối hận – tìm hiểu ngay hôm nay.

cay-chanh

Trong sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, giáo sư Đỗ Tất Lợi mô tả chanh là loại cây nhỏ nhắn hay có gai, gai dài 35 mm, búp non có màu đỏ. Lá hình trứng hay hình dài, dài 5,5-11 cm, rộng 3,5-6 cm, mép có răng cưa. Hoa trắng, nhuốm tím hạt hay đỏ tím, mọc đơn độc thành từng chùm 2-3 hoa. Lá có hình mũi mác, nhẵn hơi có lông. Quả nhỏ, vỏ mỏng nhẵn, chia thành 10-12 múi, mỗi múi chứa 2-3 hạt. Cơm quả rất chua.

 

Về phân bố, giáo sư Đỗ Tất Lợi cho hay chanh được trồng khắp ở nước ta. Mùa hoa của cây vào tháng 3-5, mùa quả từ tháng 6-9. Ngoài ra, người dân còn trồng một vụ chanh chiêm vào tháng 1-2.

Người dân trồng loại cây này chủ yếu lấy quả để ăn, lá làm gia vị. Trong Đông y, chanh được tận dụng từ quả, lá, rễ để làm vị thuốc, được thu hái gần như quanh năm, dùng cả tươi và khô.

Lớp vỏ xanh của chanh chứa tinh dầu là một chất lỏng màu vàng nhạt, mùi thơm chanh, còn vỏ trắng chứa pectin.

Giáo sư Lợi cho biết rong dịch quả chanh có 80-82% nước, 5-7% axit xitric, 1-2% xitrat axit canxi, kali, xitrat ety và 0,4-0,5% axit malic. Ngoài ra còn 0,4-0,75% đường interverti, 0,5% sacaroza, 0,75-1% protit. Độ tro 0,5%, vitamin C 65 mg trong 100 g dịch tươi.

Lá chanh chứa tinh dầu mùi thơm dễ chịu. Hàm lượng tinh dầu trong lá thay đổi từ 0,33-0,5%. Ngoài ra,lá còn chất stachydrin, một dẫn xuất của prolin.

Lợi ích từ cây chanh

Múi: Có thể phối hợp với muối ăn dùng ngậm chữa ho, viêm họng. Sau khi gội đầu, bạn có thể vắt một ít nước chanh quả lên có tác dụng làm trơn tóc.

Lá và ngọn: Lá thường dùng làm gia vị ăn với thịt gà, ốc, nấu nước để xông trị cảm cúm. Lá và búp non chanh giã nát đắp lên rốn trẻ em chữa bí đái, đầy chướng bụng.

Rễ: Dùng chữa ho dưới dạng thuốc sắc, dùng riêng hoặc phối hợp với rễ dâu tằm, ngày dùng 6-12 g.

Tinh dầu quả và lá: Pha nước gội đầu, làm thơm các thuốc phiến, thuộc bột hay thuốc ngậm.

cay-chanh1

Vỏ chanh

– Chống ung thư

Việc uống trà nóng với lát vỏ chanh có thể ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào ung thư.
Nguyên nhân là do trong vỏ chanh có chứa thành phần salvestrol Q40 và limonene, được biết đến với công dụng chiến đấu chống lại các tế bào ung thư trong cơ thể.

Ngoài ra, chất flavonoid có trong vỏ chanh còn có khẳng năng hạn chế sự phân chia của tế bào ung thư, đặc biệt là ung thư vú, ung thư ruột kết và ung thư da.

– Giảm căng thẳng

Vỏ chanh có khả năng giảm sự căng thẳng. Vỏ quả chanh có chứa bio-flavonoids, loại chất có khả năng làm giảm sự căng thẳng.

Ăn một vài lát vỏ chanh hay uống một cốc trà nóng cùng vài lát vỏ chanh sẽ giúp bạn giảm sự căng thẳng và lấy lại trạng thái cân bằng.

– Ngăn ngừa các bệnh liên quan đến tim

Sự hiện diện của kali trong vỏ chanh có tác dụng duy trì huyết áp ổn định trong cơ thể của chúng ta. Vì thế vỏ chanh cũng có tác dụng ngăn ngừa các bệnh về tim, đau tim và bệnh tiểu đường.

Chanh ướp muối: chanh bóc vỏ, bỏ hột, ướp muối khoảng 12 tiếng. ăn hay ngậm tùy ý. Dùng cho trường hợp sốt nóng, viêm họng, viêm thanh phế quản, đờm đặc, ho khan, khản giọng.

Loài cỏ dại, từng chỉ cho lợn ăn, nay là đặc sản bao người săn lùng, có ở khắp nơi nhưng ít ai biết

Loại cỏ này có cái tên dữ tợn, trước đây từng chỉ cho lợn ăn, nay được nhiều người săn lùng làm đặc sản bán với giá tốt. Dù có ở khắp nơi nhưng dân ta ít người để ý và biết đến.

Bạn đã bao giờ nghe nói tới “cỏ tai hùm” chưa?

Cỏ tai hùm hay còn goi là ngải dại, lưỡi hùm, cúc hôi, cúc voi, Xì rgân (Kho), la dông (Bana), Nhất ting kni (Kdong)…

Cỏ tai hùm

Cỏ tai hùm

“Tiểu bồng thảo” đó là cái tên rất dễ thương mà người Trung Hoa đặt cho cỏ tai hùm – một loại cỏ mà quả của nó có mào lông trắng bay phiêu bồng trong gió, giống như cỏ bồ công anh.

Tuy nhiên, điều đáng chú ý ở cỏ tai hùm không chỉ là hoa quả đẹp mà còn là giá trị làm thuốc của nó. Đây là một vị thuốc thực thụ, được dùng điều trị nhiều bệnh thường gặp như viêm gan, thấp khớp, sỏi niệu, thống phong…

Loài cây dại có cái tên “dữ tợn” này có nguồn gốc từ Bắc Mỹ, nay đã xuất hiện rộng rãi trên khắp toàn cầu. Ở Việt Nam, bạn có thể bắt gặp cỏ tai hùm ở những chỗ hoang ráo, đồi trống hoặc núi cao (rừng thông Tây Nguyên).

Loài cỏ dại có cái tên dữ tợn

Loài cỏ dại có cái tên dữ tợn “cỏ tai hùm”

Với sức sống bền bỉ, tốc độ sinh trưởng nhanh, cỏ tai hùm trước kia thường được người dân  ở một số nước như Trung Quốc dùng để… nuôi lợn. Tuy nhiên hiện tại, thứ “thức ăn chăn nuôi” này đã được đổi đời, trở thành một trong những loại đặc sản rừng cao cấp, được nhiều người đỏ mắt săn lùng.

Thậm chí, cỏ tai hùm khô có thể bán với giá lên đến 55 – 65 NDT/kg, tương đương 179.000 – 212.000đ/kg. Ở đây, cỏ tai hùm thường được xào, luộc hoặc chế biến thành món canh bổ dưỡng.

Có tai hùm trong y dược

Còn ở Việt Nam, cỏ tai hùm được biết đến nhiều hơn với vai trò dược liệu trong y học cổ truyền. Cây cho thu hoạch quanh năm, có thể dùng tươi hoặc phơi khô.

Có tai hùm có nhiều công dụng trong y dược

Có tai hùm có nhiều công dụng trong y dược

Ở nước ta, nhân dân thường dùng chữa viêm tấy, dùng tiêu độc mụn nhọt. Lá dùng nhai ngậm chữa viêm sưng lợi răng, dùng đắp và uống trong chữa mụn nhọt sưng tấy. Lá cũng được sử dụng chữa ỉa chảy có kết quả.

Ở Mỹ, người ta dùng Cỏ tai hùm chống xuất huyết. Tinh dầu của nó có ích để trị băng huyết, albumin niệu, sỏi niệu, viêm phế quản.

Ở Pháp, nó là cây thuốc trị ỉa chảy và lợi tiểu. Nó cho những kết quả tốt trong điều trị bệnh thấp khớp và thống phong, bệnh viêm đa khớp cấp tính.

Ở Trung Quốc cả cây dùng trị đái ra máu, viêm gan, viêm túi mật, trẻ em lở đầu.

Theo Đông y, cỏ tai hùm có mùi thơm đặc trưng vì chứa tinh dầu tự nhiên, vị cay, tính ấm. Loại thảo dược này có nhiều công dụng như cầm máu, cầm tiêu chảy, lợi tiểu, giúp long đờm, làm dịu cơn đau… Các bệnh liên quan đến máu huyết như chảy máu cam, tiểu ra máu… cũng có thể dùng cỏ tai hùm để hỗ trợ điều trị.

Ngoài ra, các chứng viêm như viêm phế quản, viêm gan, viêm túi mật, viêm bàng quang cũng có thể cải thiện đáng kể khi có sự hỗ trợ từ cỏ tai hùm.

Trên chợ mạng Việt Nam, cây cỏ tai hùm tươi được bán khá phổ biến với giá chỉ khoảng 40.000đ/cây. Anh nông dân từ hai bàn tay trắng, khởi nghiệp trồng “cây không lá”, thu 5 tỷ đồng/1 năm nhẹ nhàng Nông dân Trà Vinh trồng loại chuối kỳ lạ này làm đặc sản mứt chuối sấy ăn rất ngon, lại bổ não, nhuận tràng Nông dân Trà Vinh trồng loại chuối kỳ lạ này làm đặc sản mứt chuối sấy ăn rất ngon, lại bổ não, nhuận tràng

Loại cây mọc dại khắp Việt Nam nhưng lại là ‘thuốc’ bổ gan, tốt cho xương khớp

Vì là cây mọc dại nên ít ai xem trọng loại cây này. Thực tế thì chúng có những dược tính rất đáng sử dụng.

Đó chính là cây xấu hổ hay còn gọi là cây mắc cỡ, cây thẹn, cây trinh nữ, hàm tu thảo. Tên khoa học là Mimosa pudica L, thuộc họ đậu. Cây xấu hổ mọc hoang ở khắp nơi trên nước Việt Nam, nhất là những nơi đất trống, ven đường,…

BSCKII Huỳnh Tấn Vũ, Trưởng đơn vị khám ban ngày, Bệnh viện Đại học Y dược TPHCM (Cơ sở 3) cho biết cây xấu hổ là loài mọc dại nhưng có những dược tính làm thuốc ít người biết tới. Tất cả các bộ phận của cây đều có thể sử dụng được. Cành và lá được thu hái vào mùa khô, rễ cây được đào quanh năm.

Theo các nghiên cứu khoa học, dịch chiết xuất từ rễ cây xấu hổ chứa minosa có khả năng ức chế sự hoạt động của các men hyaluronidase và protease có trong nọc độc của các loài rắn. Nước chiết xuất từ lá khô của cây xấu hổ có khả năng chống trầm cảm.

Trong y học cổ truyền, cây xấu hổ có vị ngọt, se, tính hơi hàn, có ít độc, quy kinh vào phế. Rễ của nó được dùng để chữa bệnh đau nhức xương khớp, sốt rét, kinh nguyệt không đều. Hạt thì dùng để trị hen suyễn và gây nôn. Lá của cây lại được sử dụng để làm thuốc ngủ và dịu thần kinh.

Theo bác sĩ Huỳnh Tấn Vũ, cây xấu hổ có tác dụng chữa được nhiều bệnh như đau nhức, xương khớp, chân tay tê bại, đau lưng, suy nhược thần kinh, mất ngủ… nên được áp dụng rất nhiều trong các bài thuốc khác nhau.

Những người bị đau lưng, nhức mỏi gân sử dụng rễ cây xấu hổ 20-30g rang lên sau đó tẩm rượu rồi lại sao vàng, đem đi sắc lấy nước với rễ cúc tần 20g, bưởi bung 20g, rễ đinh lăng 10g, cam thảo dây 10g.

Người bị đau nhức xương khớp thì dùng rễ cây xấu hổ phơi khô lấy khoảng 120g đem rang lên sau đó tẩm rượu có nồng độ từ 30-40 độ rồi lại đem rang cho khô. Rang xong thì đem sắc với 600ml nước đến khi còn khoảng 300ml thì chia thành 3 lần uống cho 1 ngày.

Ngoài rễ thì lá và thân cây cũng là vị thuốc quý tốt cho gan, chữa suy nhược thần kinh mất ngủ, cao huyết áp,…

Bác sĩ Vũ cho biết, cây xấu hổ có tác dụng bảo vệ gan. Bài thuốc gợi ý là 40g cây xấu hổ sắc nước uống hàng ngày. Người bị zona lấy lá cây xấu hổ giã nát và đắp vào vị trí cần chữa trị.

bai-thuoc-tu-cay-xau-ho-2

Dưới đây là một số bài thuốc khác từ cây xấu hổ mà bạn có thể tham khảo:

Chữa huyết áp cao

Dùng các dược liệu gồm trinh nữ 6g, hà thủ ô 8g, trắc bá diệp 6g, bông sứ cùi 6g, tang ký sinh 8g, đỗ trọng 6g, lá vông nem 6g, hạt muồng ngủ 6g, kiến cò 6g, địa long 4g đem sắc nước uống. Bạn cũng có thể tán thành bột để vo viên uống hàng ngày.

Chữa suy nhược thần kinh, mất ngủ

Dùng 15g cây xấu hổ, 15g cúc bạc đầu, 30g me đất đem đi sắc nước uống hàng ngày vào buổi tối.

Chữa viêm phế quản mạn tính

Bạn dùng 30g cây xấu hổ, 16g rễ lá cảm đem đi sắc nước uống 2 lần mỗi ngày.

Có một lưu ý là cây xấu hổ không được sử dụng cho người bị suy nhược cơ thể, người bị hàn và đặc biệt là phụ nữ đang mang thai.

Cây ‘rau trường thọ’ mọc dại bị người Việt bỏ qua, thế giới săn lùng làm thuốc quý

Loại cây mọc dại quen thuộc này không chỉ là món ăn ngon mà còn là “thần dược” được thế giới săn lùng.

Theo Lương y Đa khoa Bùi Đắc Sáng, Hội Đông y Hà Nội, rau sam là một loại rau dại, từng được sử dụng phổ biến trong thời kỳ khó khăn. Ngày nay, khi nguồn thực phẩm trở nên phong phú hơn, loại rau này dần bị người dân lãng quên và thường nhổ bỏ.

Ở Trung Quốc, rau sam được ví như “rau trường thọ”, thường được dùng để nấu canh, giúp dưỡng sinh, bồi bổ cơ thể và kéo dài tuổi thọ. Tương tự, người Nhật Bản cũng xem rau sam là thực phẩm quý giá, thường tìm mua để sử dụng với mong muốn kéo dài tuổi thọ.

 

Không chỉ phổ biến ở các nước Đông Á, rau sam cũng được ưa chuộng tại Ấn Độ, nơi nó được sử dụng để chữa các bệnh về gan, thận và tụy, cũng như điều trị cảm sốt. Ngoài ra, ở nhiều quốc gia châu Âu và châu Mỹ, rau sam được sử dụng như một loại rau ăn và thuốc quý.

Ở nhiều quốc gia châu Âu và châu Mỹ, rau sam được sử dụng như một loại rau ăn và thuốc quý

Ở nhiều quốc gia châu Âu và châu Mỹ, rau sam được sử dụng như một loại rau ăn và thuốc quý

Ông Sáng cho biết, trong y học cổ truyền, rau sam có nhiều công dụng chữa bệnh mà nhiều người chưa biết đến. Với vị chua, tính hàn, quy kinh can và đại trường, rau sam có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, lợi tiểu và giảm đau.

Theo TS.BS. Bùi Phạm Minh Mẫn từ Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM (Cơ sở 3), một số nghiên cứu đã cho thấy rau sam có khả năng chống viêm, giúp giảm triệu chứng viêm nhiễm, cải thiện chức năng tiêu hóa và ngăn ngừa táo bón.

Rau sam là loại rau giàu dinh dưỡng, chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, C, E, giúp tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài ra, rau sam còn chứa các khoáng chất có lợi như canxi, magie, kali và sắt. Đặc biệt, rau sam còn chứa Omega-3, một loại chất béo không bão hòa có lợi cho tim mạch, giúp giảm cholesterol “xấu”.

Rau sam là loại rau giàu dinh dưỡng, chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, C, E, giúp tăng cường hệ miễn dịch

Rau sam là loại rau giàu dinh dưỡng, chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, C, E, giúp tăng cường hệ miễn dịch

TS.BS. Mẫn cũng cho biết, trong y học cổ truyền, rau sam được sử dụng để chữa lở ngứa, kiết lỵ, giun sán và tiểu buốt. Theo các tài liệu y học cổ truyền, liều dùng rau sam thường từ 50-100g rau tươi mỗi ngày. Nếu dùng dưới dạng sắc thuốc, liều lượng có thể là 15-30g rau khô.

Rau sam không chỉ có giá trị trong y học mà còn được sử dụng trong ẩm thực với các món ăn đa dạng như xào, nấu canh, làm nộm. Lương y Bùi Đắc Sáng bổ sung rằng rau sam có thể chế biến thành các món canh bổ dưỡng như canh rau sam với tôm, thịt xay, cháo rau sam, hoặc nộm rau sam. Với vị hơi chua, rau sam rất thích hợp để ăn trong những ngày nắng nóng, giúp làm mát cơ thể.

Rau sam không chỉ có giá trị trong y học mà còn được sử dụng trong ẩm thực với các món ăn đa dạng như xào, nấu canh, làm nộm

Rau sam không chỉ có giá trị trong y học mà còn được sử dụng trong ẩm thực với các món ăn đa dạng như xào, nấu canh, làm nộm

Một số bài thuốc từ rau sam:

– Chữa chứng bí tiểu và nhiễm trực khuẩn lỵ: Sử dụng 100g rau sam tươi và 100g cỏ sữa lá nhỏ, sắc nước uống hàng ngày.

– Chữa lỵ ở trẻ nhỏ: Rau sam tươi rửa sạch, giã nát vắt lấy nước cốt, đun sôi rồi thêm một ít mật ong và cho trẻ uống.

– Chữa sốt phát ban gây nổi mẩn trên da: Rau sam tươi rửa sạch, giã nát vắt lấy nước cốt và uống trực tiếp.

– Chữa ngộ độc thuốc: Rau sam tươi rửa sạch, giã nát và vắt lấy nước cốt để uống.

– Chữa đau nhức răng: Rau sam tươi rửa sạch, giã nát và sử dụng nước cốt tươi để ngậm trong miệng.

– Chữa rắn rết và côn trùng cắn: Rau sam tươi rửa sạch, giã nát vắt lấy nước cốt uống, phần bã đắp lên vùng da bị cắn.

– Trị giun kim, giun đũa: Sử dụng 100g rau sam tươi, rửa sạch, giã nát và vắt lấy nước uống.

TS.BS Bùi Phạm Minh Mẫn lưu ý rằng mặc dù rau sam có nhiều lợi ích cho sức khỏe, nhưng không nên dùng cho người có tỳ vị hư hàn hoặc người thường bị tiêu chảy do rau sam có tính hàn. Việc sử dụng quá nhiều rau sam cũng có thể gây lạnh bụng và dẫn đến các vấn đề tiêu hóa như tiêu chảy.

Cây rau mọc dại đầy đường nhưng là ‘nhân sâm’ của người nghèo, chớ nên bỏ qua

Ở nhiều vùng nông thôn, loại rau này hay mọc dại bên đường. Nhiều người không biết cho rằng chúng là cỏ dại. Thực tế, chúng được ví như ‘nhân sâm’ của người nghèo.

Mã đề, hay còn gọi là bông lá đề, có tên khoa học là Plantago major, là một loại rau dại phổ biến thường được tìm thấy bên lề đường, trong vườn và những khu vực gần gũi với con người ở Việt Nam.

Cây mã đề dễ dàng nhận diện với hình dáng lá xanh mướt, dày dạn cùng các gân lá song song đậm nét và cuống lá ngắn. Chiều cao của cây thường chỉ dao động từ 10 đến 15 cm, nhưng sức sống của nó thì thật kỳ diệu. Mã đề có khả năng sinh trưởng mạnh mẽ, thường mọc xen kẽ với nhiều loại cỏ dại khác và có thể phát triển tốt trên nhiều loại đất khác nhau.

 

Loại rau này không chỉ quen thuộc mà còn mang lại nhiều lợi ích trong ẩm thực và y học truyền thống, trở thành một phần không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của người dân Việt Nam.

Mã đề, một loại rau mọc tự nhiên đầy sức sống, có khả năng sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ ở khắp mọi miền của Việt Nam. Thảo mộc này thường mọc ở những nơi đất ẩm, thường thấy ở ven đường, bãi cỏ, sân vườn, bờ ruộng, và ngay cả những góc vườn bị bỏ quên. Mặc dù ưa ánh sáng yếu và độ ẩm, mã đề vẫn cho thấy sự linh hoạt đáng kinh ngạc khi có thể thích ứng và tồn tại trong những điều kiện khô hạn.

Mã đề, một loại rau mọc tự nhiên đầy sức sống, có khả năng sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ ở khắp mọi miền của Việt Nam

Mã đề, một loại rau mọc tự nhiên đầy sức sống, có khả năng sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ ở khắp mọi miền của Việt Nam

Nhiều người có thể chỉ biết đến mã đề với công dụng thanh nhiệt và giải độc thông qua việc nấu nước uống, nhưng thực tế, rau mã đề mang lại nhiều món ăn thú vị và bổ dưỡng.

Tại nhiều nước châu Á, lá mã đề non được sử dụng như một loại rau tươi trong các bữa ăn. Ở Nhật Bản, rau mã đề thường được ăn sống và sử dụng trong các món súp hải sản truyền thống. Tại Nam Mỹ và trong các nền văn hóa bản địa Bắc Mỹ, lá mã đề non được chọn để chế biến salad, trong khi lá già hơn thường được dùng để hầm hoặc nấu cùng thịt.

Ở Việt Nam, lá mã đề non được chế biến thành nhiều món ăn độc đáo như canh, xào hoặc làm nộm, không chỉ mang lại hương vị tuyệt vời mà còn góp phần nâng cao sức khỏe cho người tiêu dùng.

Canh mã đề nấu với thịt bằm, tôm, hoặc cua là một trong những món ăn quen thuộc từ loại rau này. Với vị ngọt mát tự nhiên, món canh không chỉ giúp giải nhiệt mà còn rất phù hợp cho những ngày hè oi bức. Ngoài ra, lá mã đề cũng có thể được chế biến bằng cách xào tỏi, tạo nên một món ăn đơn giản mà vẫn thơm ngon, dễ chinh phục thực khách.

Những người yêu thích ẩm thực mang đậm bản sắc dân gian thường sử dụng mã đề để làm nộm kết hợp với các loại rau sống khác, mang đến sự tươi ngon và hương vị độc đáo cho bữa ăn.

Ở Việt Nam, lá mã đề non được chế biến thành nhiều món ăn độc đáo

Ở Việt Nam, lá mã đề non được chế biến thành nhiều món ăn độc đáo

Không chỉ có lá, hạt mã đề cũng rất hữu ích trong ẩm thực, đặc biệt trong các món tráng miệng. Khi được ngâm nước, hạt mã đề nở ra giống như hạt é, có thể dùng để pha chế nước giải khát hoặc nấu chè, tạo nên những món ăn bổ dưỡng và thú vị.

Ngoài giá trị ẩm thực, mã đề còn được đánh giá cao trong y học cổ truyền. Nó không chỉ là một loại rau mọc ven đường mà còn được coi là một vị thuốc quý, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Theo quan điểm của Đông y, mã đề có vị ngọt, tính lạnh và tác động vào các kinh như can, thận và bàng quang. Loại cây này được biết đến với tác dụng chữa trị nhiều vấn đề sức khỏe như tiểu rắt, ho kéo dài, viêm khí quản, tiêu chảy, đau mắt đỏ, chảy nước mắt nhiều và cải thiện khả năng lợi tiểu.

Trong y học cổ truyền Việt Nam, mã đề thường được dùng như một loại thuốc lợi tiểu, hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến hệ tiết niệu, cầm máu, phù thũng, cùng với tác dụng làm giảm ho và tiêu chảy.

Theo lương y Bùi Đắc Sáng từ Hội Đông y Hà Nội, lá mã đề không chỉ giàu canxi mà còn chứa nhiều khoáng chất khác. Cứ 100g lá mã đề cung cấp một lượng vitamin A tương đương với củ cà rốt. Toàn bộ cây còn chứa một glucozit được gọi là aucubin, cùng nhiều hợp chất khác như chất nhầy, chất đắng, carotin, vitamin C và K. Hạt mã đề cũng có những thành phần quý như axit plantenolic và cholin.

Theo lương y Bùi Đắc Sáng từ Hội Đông y Hà Nội, lá mã đề không chỉ giàu canxi mà còn chứa nhiều khoáng chất khác

Theo lương y Bùi Đắc Sáng từ Hội Đông y Hà Nội, lá mã đề không chỉ giàu canxi mà còn chứa nhiều khoáng chất khác

Cây mã đề nổi bật với hàm lượng đạm cao cùng nhiều loại chất dinh dưỡng quan trọng như beta carotene, canxi, vitamin C và K. Beta carotene giúp cải thiện thị lực và có khả năng chống ung thư, canxi đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì sức khỏe xương và hệ thần kinh, trong khi vitamin C có tác dụng chống oxy hóa và giảm căng thẳng. Vitamin K rất cần thiết cho sự lưu thông máu và sức khỏe mạch máu.

Tại Ấn Độ, hạt mã đề, cụ thể là từ loài Plantago ovata, được nghiền để chiết xuất chất nhầy, dùng chế biến Isabgol – một loại thuốc nhuận tràng hỗ trợ điều trị các vấn đề về đường ruột và táo bón. Nó cũng được áp dụng để hạ cholesterol và giảm mức đường huyết. Chất nhầy này từng được sử dụng trong y học Ayurveda và Unani để chữa nhiều vấn đề tiêu hóa như táo bón mãn tính và lỵ amip.

Tại Bulgaria, lá của một giống mã đề cũng được sử dụng với mục đích chống nhiễm trùng cho các vết thương nhỏ nhờ vào đặc tính kháng khuẩn của nó.

Dù có nhiều công dụng sức khỏe, việc sử dụng mã đề không phải lúc nào cũng an toàn cho tất cả mọi người. Do đó, trước khi sử dụng loại thảo dược này, người tiêu dùng nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.