Home Blog Page 295

Đừng chỉ ăn lá, quả cây này “quý như nhân sâm người nghèo” ở quê mọc um tùm như cỏ dại

Loại quả dân dã giàu canxi, bổ xương, dưỡng ruột, thúc đẩy tiêu hóa, mang xào thịt thơm phức, hầu như mâm cơm nhà nào cũng có.

Bí ngô (bí đỏ) có hàm lượng dinh dưỡng cao nhưng lại chứa không quá nhiều calo. Trung bình 1kg bí đỏ chỉ có chứa khoảng 40 calo, vì vậy bí đỏ là là thực phẩm không thể thiếu trong thực đơn của những người muốn giảm cân.

Đừng chỉ ăn lá, quả cây này "quý như nhân sâm người nghèo" ở quê mọc um tùm như cỏ dại- Ảnh 1.

Ăn bí ngô thường xuyên rất tốt cho sức khỏe.

Loại quả này có hàm lượng tinh bột, protein, carotene, vitamin B, vitamin C, canxi, photpho và một số dưỡng chất khác có nhiều trong bí đỏ. Trong 100g bí đỏ chín sẽ có: 9mg photpho, 430mg kali, 23mg canxi, 17mg magiê, 0,5mg sắt, 8mg vitamin C (15% nhu cầu hàng ngày), 22mcg folacin (11% nhu cầu hàng ngày), 1mg beta-caroten. Hàm lượng dinh dưỡng trong bí đỏ thường là 90% nước, 8% gluxit, 1% protein.

Bí ngô không chỉ có hương vị thơm ngon, mà còn có nhiều lợi ích giúp cải thiện sức khỏe. Theo các chuyên gia, bí ngô là nguồn cung cấp vitamin A cao, đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe của mắt. Ngoài ra, bí ngô cũng mang lại vẻ ngoài trẻ trung và giúp giảm cân.

Chuyên gia dinh dưỡng của WebMD xem xét cho biết một cốc bí ngô có thể cung cấp 200% lượng vitamin A được khuyến nghị hằng ngày. Bên cạnh đó, bí ngô cũng chứa kẽm, một khoáng chất giúp võng mạc khỏe mạnh, theo Tuổi Trẻ.

Đừng chỉ ăn lá, quả cây này "quý như nhân sâm người nghèo" ở quê mọc um tùm như cỏ dại- Ảnh 2.

Không chỉ quả bí ngô già mà bí đỏ non chế biến như một món rau chế biến cũng rất ngon. Trong loại rau này có thành phần pectin. Pectin là một “chất bôi trơn đường ruột” tự nhiên, có thể điều chỉnh tốc độ hấp thụ thức ăn, do đó sự hấp thụ đường chậm lại, đặc biệt là đối với người già và người có dạ dày yếu.

Hơn nữa, giá trị dinh dưỡng của bí ngô non không thua kém bí ngô già. Hàm lượng vitamin C và hàm lượng glucose của loại rau này đặc biệt phong phú, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương gốc tự do và làm chậm lão hóa.

Hơn nữa, vitamin D có trong loại rau này có thể giúp cơ thể con người hấp thụ canxi và phốt pho tốt hơn, giúp xương chắc khỏe.

Bí ngô non tươi mềm tốt nhất nên xào. Dưới đây là cách xào bí đỏ mềm, hương vị ngọt thơm với thịt nạc, cho bạn món ăn ngon, rất tốn cơm.

Món ăn gợi ý: Bí ngô non xào thịt

Đừng chỉ ăn lá, quả cây này "quý như nhân sâm người nghèo" ở quê mọc um tùm như cỏ dại- Ảnh 3.

Nguyên liệu: Bí ngô non, thịt nạc.

Gia vị: Gừng, tỏi, ớt ngâm, bắp cải đỏ, muối, tiêu, tinh chất gà, đường, đậu tempeh.

Cách làm:

– Chuẩn bị một miếng thịt lợn nạc tươi, đầu tiên thái lát rồi cắt thành các dải dài, nhỏ.

– Chuẩn bị 4 quả bí ngô non, bỏ ruột, rửa sạch, thái lát rồi thái thành các miếng dài, to chừng ngón tay nhỏ. Nếu nhỏ quá trong lúc chế biến dễ bị nát.

– Chuẩn bị trước một bát nước ngâm hành lá và gừng bằng cách cắt hành lá và thái gừng, cho vào bát rồi cho thêm nửa bát nước nhỏ. Sau đó dùng tay vò mạnh để gừng và hành lá ra nước cốt, giúp nước ngâm có mùi thơm.

– Ướp thịt: Thêm muối và hạt tiêu, thêm một lượng nhỏ hành lá và nước gừng, sau đó trộn đều để thịt mềm và thơm khi chế biến.

Mẹo hay nhà bếp là sau khi trộn đều, thịt sẽ hấp thụ hoàn toàn hành lá và nước gừng. Sau đó thêm một thìa tinh bột khoai tây rồi trộn đều, cuối cùng cho 1 thìa dầu ăn vào để khóa ẩm.

– Tỏi thái mỏng, gừng cắt lát, ớt ngâm thái khúc, ớt đỏ thái sợi, hành lá thái khúc ngăn.

– Đổ dầu vào nồi, thêm một chút dầu để thịt vụn không bị dính vào chảo, đổ thịt vụn khi nhiệt độ dầu nóng 50% và đảo đều.

– Khi thịt xào chín 60% thì cho gừng tỏi và ớt ngâm vào, cho thêm 1 thìa tương đậu Tempeh để chiên ra dầu đỏ rồi xúc ra.

Đừng chỉ ăn lá, củ loại cây này quý như ”nhân sâm người nghèo” nhà nào cũng ăn mà không biết

Một loại cây ăn được cả lá và củ được biết đến như “nhân sâm mùa đông” giúp ngăn ngừa ung thư, tăng cường hệ thống miễn dịch… Bỏ túi cách chế biến sau để nắm trọn dinh dưỡng.

Những lợi ích ăn củ cải thường xuyên

Củ cải có nhiều trong mùa đông và được các bà nội trợ yêu thích vì ngon miệng và dễ chế biến.

Khoa học chứng minh đây là loại rau quả nhiều lợi ích dinh dưỡng nhất trong các loại rau củ thường được sử dụng trong bữa ăn hàng ngày.

Đừng chỉ ăn lá, củ loại cây này quý như

Giúp lợi tiểu: Nước ép lá củ cải trắng đóng vai trò quan trọng trong việc lợi tiểu. Không chỉ vậy, bổ sung lá củ cải vào chế độ ăn uống hàng ngày còn có đặc tính nhuận tràng giúp điều trị táo bón và đầy hơi hiệu quả.

Ngăn ngừa ung thư: Một trong những lợi ích quan trọng mà lá củ cải trắng đem lại là ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ung thư.

Nguyên nhân là do lá củ cải trắng chứa nhiều chất chống oxy hóa. Thêm vào đó, nước ép củ cải trắng còn tốt cho sức khỏe phụ nữ.

Tăng khả năng miễn dịch: Báo Lao Động dẫn nguồn trang Stylecraze cho biết, hàm lượng sắt cao trong lá củ cải trắng giúp cải thiện tình trạng mệt mỏi và tăng năng lượng.

Bên cạnh đó, lá củ cải trắng chứa nhiều vitamin A, vitamin C, phốt pho và thiamine giúp tăng khả năng miễn dịch của cơ thể.

Đừng chỉ ăn lá, củ loại cây này quý như

Củ cải chế biến được nhiều món ngon.

Giảm nguy cơ ung thư: Theo Tiền Phong, củ cải chứa chất phytochemical và anthocyanins có tính chất chống ung thư.

Ngoài ra, nó là một loại củ giàu vitamin C có tác dụng như một chất chống oxy hóa mạnh mẽ để ngăn chặn các tổn hại các gốc tự do – DNA bên trong các tế bào, do đó giúp ngăn ngừa ung thư.

Tốt cho huyết áp: Đây là nguồn thực phẩm giàu kali giúp duy trì sự cân bằng natri-kali trong cơ thể, nhằm giữ cho huyết áp ổn định.

Một nghiên cứu về dinh dưỡng và thực tiễn cho thấy lá củ cải có tác dụng “hạ huyết áp” ở những người bị tăng huyết áp đáng kể.

Có thể ngăn ngừa bệnh tiểu đường: Lá củ cải trắng có đặc tính giảm lượng đường trong máu. Đồng thời, nước ép lá củ cải trắng còn giúp ngăn ngừa bệnh tiểu đường loại 2 cũng như các biến chứng nguy hiểm của căn bệnh này.

Giữ cho thận khỏe mạnh: Các hợp chất diuretic tự nhiên của củ cải có tác dụng rất tốt để cải thiện sức khỏe của quả thận. Chúng đóng vai trò như một chất tẩy rửa tự nhiên giúp loại bỏ các độc tố khỏi cơ thể.

Đừng kho thịt, củ cải chế biến theo cách này mới gọi là đưa cơm

Củ cải cuốn tôm thịt hấp không sử dùng dầu mỡ trong quá trình chế biến nên bạn sẽ thưởng thức được trọn vẹn vị thanh ngọt của món ăn mà không hề bị ngán.

Đừng chỉ ăn lá, củ loại cây này quý như

Nguyên liệu cần chuẩn bị

– 1/2 củ cải trắng

– 100 gam thịt nạc vai

– 100 gam tôm

– 1 nhánh gừng

– 1 nhánh hành lá

– 1 quả ớt đỏ

– Gia vị: Rượu, muối, đường, bột mì.

Đừng chỉ ăn quả, lá loại cây này quý như “nhân sâm của người nghèo” trị bách bệnh, nhiều người không biết thường bỏ qua

Cách chế biến của cải cuộn tôm thịt:

– Bước 1: Bạn lấy 1 cái âu, cho tôm, thịt + cà rốt băm nhỏ + 1 ít bột mì + gừng + 1 muỗng rượu + 1 ít muối, đường. Trộn đều và ướp chừng 15 phút để thịt ngấm gia vị.

– Bước 2: Tiếp đến bạn lấy 1 lát củ cải trải trên lòng bàn tay, múc 1 -1,5 muỗng nhân đặt trải lên lát củ cải và dàn đều. Gấp mép và cuộn tròn như khi bạn cuốn nem. Bạn cho ra đĩa và thực hiện tương tự với phần nhân còn lại.

– Bước 3: Sau khi cuốn xong, bạn xếp lần lượt các cuốn củ cải vào nồi hấp. Thực hiện nhẹ tay nếu không củ cải cuốn sẽ bị bung và vỡ đấy nhé. Tùy vào kích thước và độ lớn của cuốn củ cải mà bạn cuốn thời gian áng chừng cho món hấp này khoảng từ 8-12 phút.

– Bước 4: Khi củ cải cuốn tôm thịt chín, bạn gắp ra đĩa và rắc lên trên 1 chút hành lá và ớt bằm là xong.

Đừng chỉ ăn thân, lá của loại rau này cũng quý như “nhân sâm người nghèo”, ở chợ bán rẻ như cho

Đây là loại rau rất giòn ngọt vào mùa thu, có hàm lượng axit folic rất cao, giúp bồi bổ cơ thể. Đặc biệt, nó có thể ngăn ngừa bệnh ung thư nhưng không phải ai cũng biết.

Những lợi ích ăn rau diếp không phải ai cũng biết

Rau diếp thuộc loại rau ngon, ít năng lượng nhưng giàu vitamin và chất khoáng – chất chống oxy hóa – chất rất có lợi cho sức khỏe. Đây là một loại rau quen thuộc với người Việt. Rau diếp là một loại rau mềm, ngon bổ, cùng họ cây bồ công anh có vị đắng tính hàn. Nó có thể tiêu được khí trệ, tan được chỗ sưng đau, sử dụng rất tốt cho người huyết nhiệt sinh mụn nhọt, vẩy nến, phụ nữ sau sinh tắc sữa…

Đừng chỉ ăn thân, lá của loại rau này cũng quý như "nhân sâm người nghèo", ở chợ bán rẻ như cho- Ảnh 1.

Ăn rau diếp giúp ăn ngon, ngủ tốt, trừ mụn nhọt…Ảnh minh họa.

Lá rau diếp có rất nhiều kali và axit folic. Loại rau này có hàm lượng axit folic gấp 20 lần so với cần tây. Nó đặc biệt thích hợp cho người trung niên và người già. Không chỉ vậy loại rau này còn có tác dụng bồi bổ cơ thể, ngăn ngừa và chống lại bệnh ung thư. Ăn nó 3-5 lần/tuần, đôi chân của bạn sẽ khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng.

Loại rau này có thể ăn sống, nhúng dấm, ăn canh, luộc, xay sinh tố uống đều tốt. Rau diếp ăn thường xuyên giúp ăn ngon, ngủ tốt, hết mụn nhọt…

Theo Sức khỏe & Đời sống chia sẻ một số món ăn thuốc từ cây rau diếp:

– Chữa mụn nhọt ngoài da khô sần: rau diếp 100g, cà chua 2 quả, thêm hành, dầu làm nước xốt chấm rau ăn thường xuyên.

– Chữa phụ nữ sau sinh ít sữa, tắc tia sữa: rau diếp 60-80g sắc uống.

– Chữa tiểu tiện ra máu: rau diếp phối hợp rau sam mỗi vị 50g sắc uống.

– Chữa đau đầu chóng mặt khó ngủ: rau diếp 100g, rửa sạch xay sinh tố uống.

– Chữa sâu kiến vào tai: giã vắt nước rau diếp cốt nhỏ vào tai.

– Kinh nghiệm nhân dân: hạt rau diếp 30-50g giã nát nấu nước rửa trĩ hậu môn lở loét, âm hộ viêm sưng đau.

– Có nơi dùng rau diếp phơi khô đóng gói pha uống như trà chữa ăn không tiêu, không ngon, khó ngủ.

Đừng chỉ ăn thân, lá của loại rau này cũng quý như "nhân sâm người nghèo", ở chợ bán rẻ như cho- Ảnh 2.

Một trong loại rau mà bạn nên ăn nhiều hơn trong mùa thu chính là lá rau diếp thơm.

Để bảo vệ sức khỏe, theo khuyến cáo mọi người nên bổ sung một cách hợp lý và không chỉ tập trung ăn cá, thịt. Việc bổ sung các loại rau xanh vào thực đơn cũng rất quan trọng.

Rau diếp chế biến theo cách này vừa mát, bổ dưỡng, vừa tốt cho sức khỏe

Nhiều người có thói quen nhặt lá rau diếp thơm bỏ đi mà chỉ ăn thân. Họ không biết thứ mà mình vứt đi chính là một kho báu. Dưới đây là 1 số cách chế biến loại rau này tại nhà, hương vị thơm ngon và dễ làm.

Đừng chỉ ăn thân, lá của loại rau này cũng quý như "nhân sâm người nghèo", ở chợ bán rẻ như cho- Ảnh 3.

Bánh bao rau diếp, cà rốt, nấm.

Nguyên liệu làm món bánh bao rau diếp, cà rốt, nấm:  Lá rau diếp thơm, cà rốt, nấm

Cách làm:

– Rửa sạch lá rau diếp và để sang một bên.

– Đun sôi nước trong nồi. Khi nước sôi, thêm một thìa muối và một thìa dầu ăn vào rồi chần qua rau trong 20 giây.

– Sau khi rau nguội, vắt kiệt nước và dùng dao cắt nhỏ.

– Cho lá rau diếp đã cắt khúc vào tô lớn, sau đó thêm một ít cà rốt cắt nhỏ và nấm hương cắt nhỏ vào.

Đừng chỉ ăn củ, lá của cây này cũng là loại rau quý như

– Cho trứng chiên vào tô lớn chứa các loại rau củ, thêm một lượng muối thích hợp, một ít gia vị, nửa thìa cốt gà, nửa thìa dầu hào, 2 thìa bột ngô rồi dùng đũa khuấy đều.

– Sau đó bao nguyên liệu thành từng khối hình tròn nhỏ, cố gắng ép càng chặt càng tốt.

– Đổ bột ngô ra đĩa, lăn các viên rau củ lên trên bột ngô để đảm bảo bột ngô phủ kín bề mặt viên cầu rau củ.

– Đặt các viên rau củ phủ bột ngô vào nồi hấp và hấp trên lửa lớn khoảng 10 phút (tính từ khi nước sôi).

– Bước cuối cùng lấy bánh ra khỏi nồi hấp và thưởng thức. Món bánh làm từ lá rau diếp rất tươi ngon, thơm mùi rau củ, rất hấp dẫn. Món ăn cần ít dầu muối, là thực phẩm lành mạnh thích hợp cho người già và trẻ em. Do đó, mọi người cũng yên tâm ăn mà không sợ tăng cân mất kiểm soát.

Trong 100g rau diếp có 92,3% nước, 1,7% protid, 0,5% lipid, 9% cellulose, 3,2%, protein và 1% khoáng toàn phần. Rau diếp có nhiều vitamin E, C, K và cholin và các muối khoáng. Trong cây có 0,023mg%As. Cây tươi cho 0,0038% và cây khô chứa 0,071% acid oxlic. Trong cây alcaloid lactucopicrin và cũng như các thứ khác cùng loài các loài cùng chi Lactuca đều chứa Lactucarinum.

Loại rau dại quý như “nhân sâm người nghèo”, mọc um tùm như cỏ ít ai hay

Loại rau này từ xa xưa được xem là báu vật thiên nhiên, bởi giàu hàm lượng vitamin C tác dụng kháng virus, bảo vệ cơ thể.

Rau tề thái giàu dinh dưỡng

Rau tề thái hay còn có các tên gọi như cải dại, tề thái hoa, địa mễ thái, tên khoa học Capsella bursa pastoris Medic thuộc họ Chữ thập Brassicaceae (Cruciferae).

Tề thái là loại rau dại mọc vào đầu xuân đầu thu, lá xanh mềm, giàu vitamin C, vitamin A, sắt, canxi và các chất dinh dưỡng khác. Mặc dù là rau dại này không chỉ cung cấp cho cơ thể nguồn dinh dưỡng dồi dào trong mùa đông mà còn là báu vật trong nấu ăn.

Đây là một loại rau có lá xanh mềm, giàu vitamin C, vitamin A, sắt, canxi và các chất dinh dưỡng khác.

Theo Giao Thông tề thái là một trong những loại rau dại mọc khá nhiều ở các vùng nông thôn, vùng núi. Vào mùa thu, mặc dù rau này không non mềm như mùa xuân nhưng cũng rất ngon miệng, đáng để bạn nếm thử.

Thông thường vào mùa đông lạnh giá, loại rau dại này vừa thơm ngon lại cung cấp những dưỡng chất cần thiết cho cơ thể nên là sự lựa chọn lý tưởng để bồi dưỡng và duy trì sức khỏe.

Các dưỡng chất trong rau tề thái có tác dụng làm giảm mức cholesterol và chất béo trung tính trong máu và gan, giảm huyết áp, đồng thời giảm viêm.

Ăn nhiều loại rau này có thể tăng cường hàm lượng vitamin C trong cơ thể, có tác dụng kháng virus.

Loại rau này cũng chứa lượng lớn chất xơ thô, sau khi tiêu thụ có thể tăng cường nhu động ruột già, chống táo bón, từ đó tăng cường trao đổi chất.

Qua đó giúp ngăn ngừa và điều trị mỡ máu cao, tăng huyết áp, bệnh tim mạch vành, béo phì, tiểu đường, ung thư đường ruột…

Đây là loại rau có thể chế biến nhiều món ăn, từ làm bánh, xào, nấu canh đều ngon.

Loại rau này lá xanh mềm, giàu vitamin C, vitamin A, sắt, canxi và các chất dinh dưỡng khác, có tác dụng thanh nhiệt và giải độc. Ngoài ra, tề thái còn rất giàu chất xơ, giúp thúc đẩy nhu động ruột, nhuận tràng.

Gợi ý món rau tề thái trộn hạnh nhân

Nguyên liệu: Rau tề thái, hạnh nhân, kỷ tử, tỏi

Cách làm:

– Theo Dân Việt loại rau này có rất nhiều đất trong rau tề thái nên hãy làm sạch nó nhiều lần, sau đó cắt bỏ rễ. Loại rau này mọc dại nên khi thu hoạch sẽ lẫn nhiều loại cỏ dại, lá cây nên cần phải nhặt bỏ. Dù hơi rắc rối nhưng độ ngon của loại rau này đáng để chúng ta bỏ công.

– Cho nước vào nồi đun sôi, thêm 1 thìa dầu vào, chần rau tề thái trong 20-30 giây. Dầu ăn giúp rau giữ được màu xanh non.

– Bước tiếp theo vớt rau tề thái ra cho ngay vào nước nguội để hương vị ngon hơn.

– Sau khi rau nguội, vớt rau ra vắt kiệt nước, sau đó đặt lên thớt, cắt nhỏ. Gỡ rau tơi ra rồi cho vào tô lớn.

– Chuẩn bị nước sốt: Tỏi bóc vỏ, băm nhỏ cho vào bát, thêm 1 thìa hạt vừng trắng rang chín, đổ dầu nóng cho thơm, sau đó thêm 2 thìa giấm, 1 thìa nước tương nhạt, muối, đường, tinh chất gà, dầu mè, sau đó khuấy đều.

– Sau đó thêm hạnh nhân và kỷ tử vào rau tề thái sau đó đổ nước sốt gia vị và khuấy đều.

Thứ quả “độc lạ” 50 năm mới kết trái một lần, ở Việt Nam “quý hơn vàng”

Loại quả quý hiếm này vừa có nét giống quả cau lại vừa giống một táo, rất nhiều người không hề biết tên nhưng khi nhắc đến giá bán gần một triệu/quả, ai cũng choáng.

Thoạt nhìn loại quả độc đáo này, ắt hẳn ít ai biết là quả gì nhưng khi nói đến tên ai cũng ngạc nhiên. Đây là một loại trái cây mọc trên thân cây tre, vì vậy mà nó có tên gọi là quả tre lê (lê trúc).

Có lẽ rất nhiều người không biết đến sự tồn tại của loại quả dại này. Loại quả độc đáo này có phần vỏ dày và cứng như vỏ tre, phần thịt bên trong màu xanh vàng, không có hạt và rất mọng nước.

Đời sống - Thứ quả “độc lạ” 50 năm mới kết trái một lần, ở Việt Nam “quý hơn vàng”

Hình dáng quả tre rất độc lạ, không phải cũng có thể nhìn thấy ngoài thực tế.

Lý do quả tre thuộc top đắt nhất thế giới là bởi rất hiếm khi cây của nó ra quả. Điều đặc biệt nhất ở loại quả này chính là 50 năm chúng mới kết trái một lần. Quả có vỏ màu xanh quen thuộc của cây tre, hình tròn với phần chóp nhọn giống như quả đào. Sau khi chín, quả cũng không thay đổi nhiều về hình dạng mà chỉ có kích cỡ lớn hơn mà thôi (đường kính khoảng 7cm). Nhìn bề ngoài của chúng rất bình thường nhưng đây lại là 1 loại trái cây đắt đỏ. Đặc biệt ở Trung Quốc, nhiều “đại gia” săn lùng.

Đời sống - Thứ quả “độc lạ” 50 năm mới kết trái một lần, ở Việt Nam “quý hơn vàng” (Hình 2).

Vừa quý hiếm lại có có giá trị dinh dưỡng cao nên quả tre rất được ưa chuộng dù cho giá đắt đỏ thế nào.

Nhìn từ xa, chúng ta có thể thấy quả tre lê có màu xanh, đến khi quan sát kỹ phần vỏ dày và cứng như vỏ tre, phần thịt bên trong màu xanh vàng. Quả không có hạt và rất mọng nước. Bạn có thể thưởng thức trực tiếp quả tre lê chín hoặc nướng chúng lên để tạo mùi vị riêng biệt. So với các loại trái cây thông thường, loại quả này có một hương vị rất đặc biệt. Do hiếm có nên giá của chúng có thể lên tới 200 NDT/quả (tương đương hơn 700.000 đồng).

Ở nước ta rất hiếm khi bạn có thể gặp quả tre, nếu có bạn cũng có thể bắt gặp loại quả này (nhưng kích cỡ nhỏ hơn) tại các vùng núi. Bởi, quả tre có nhiều ở các vùng Quảng Đông, Quảng Tây ở Trung Quốc; Ấn Độ; Miến Điện và Mongola…

Khi nhìn thấy hình ảnh quả tre thử hỏi có bao nhiêu người được tận mắt thấy tre nở hoa và thực sự có bao nhiêu người trong số chúng ta có may mắn ăn được loại quả “quý hơn vàng” này.

Một điều lưu ý về loại quả quý hiếm này là khi quả chín rất nhanh nên nếu không được hái sớm, quả có thể bị thối sau 2-3 ngày. Nếu không thu hoạch sớm bị rụng rất phí vì nó rất đắt đỏ.

Đời sống - Thứ quả “độc lạ” 50 năm mới kết trái một lần, ở Việt Nam “quý hơn vàng” (Hình 3).

Nói đến cây tre thì hầu như ai cũng biết. Bởi đây là một loại cây quá quen thuộc với người Việt Nam, nhưng ít ai biết được cây tre chỉ nở hoa một lần trong khoảng thời gian từ 10-15 năm, thậm chí cần nhiều thời gian hơn từ 30-50 năm để chúng tạo ra quả.

Trong thực tế, không phải loại tre nào cũng ra quả, chỉ có tre lê, có tên khoa học là Melocanna baccifera mới có thể ra quả mà thôi.

Đời sống - Thứ quả “độc lạ” 50 năm mới kết trái một lần, ở Việt Nam “quý hơn vàng” (Hình 4).

Hương vị của quả tre khiến nhiều người tò mò.

Mọi người thường thắc mắc tại sao nó được gọi là tre lê mà không phải là một cái tên nào khác. Lý do đơn giản là quả của loại tre này rất giống quả lê, vì vậy người ta đặt tên theo hình dáng của chúng. Tre lê thường phát triển rất nhanh và cao trên 20 mét, thế nhưng ít người nhìn thấy chúng ra hoa. Một số người dân ở Trung Quốc nói rằng chúng chỉ ra hoa có một lần trong 10 năm, mỗi lần ra hoa không nhất thiết phải có quả, hoặc đôi khi 4,5 bông hoa thì rơi rụng và cuối cùng chỉ còn lại một quả.

Những quả tre lê trưởng thành thường có đường kính khoảng 7cm, thịt bên trong rất dày, vỏ ngoài cứng như vỏ tre. Tre lê còn được ví như những trái dừa non. Nếu ăn sống tre lê, hương vị của nó có thể khiến bạn nhăn mặt nhưng nếu nướng trên lửa, hương vị của chúng hoàn toàn thay đổi, nó có mùi thơm và vị ngon đặc biệt. Vì đây loại quả này có số lượng hạn chế, rất hiếm nên nó thường có giá bán rất cao. Tại Trung Quốc, mỗi quả đặc sắc có giá từ 800 tệ (khoảng 2.700.000 đồng), theo Dân Việt.

Mặc dù giá của loại quả này lúc nào cũng đắt đỏ nhưng đó không phải là thứ mà hầu hết mọi người đều có thể mua và ăn. Khi thấy tre nở hoa, nghĩa là bạn cần chờ đợi hơn 10 năm để có thể ăn được quả của nó. Chưa kể, trong quá trình hình thành quả, nó có thể rơi rụng hoặc bị động vật khác ăn mất. Do đó, để ăn được tre lê bạn phải thực sự rất may mắn và chịu rút hầu  bao.

Một vài lợi ích của măng tre đối với sức khỏe, bạn không nên bỏ qua

Cây tre có nhiều tác dụng đối với cuộc sống. Không chỉ thân, cành lá mà cả măng tre đều có tác dụng đối với sức khỏe.

Măng tre không chỉ là món ăn giàu hương vị, mà còn rất bổ dưỡng, đóng góp một lượng chất xơ, kali, mangan và chất chống oxy hóa cho cơ thể chúng ta.

– Giảm cân: Nếu bạn đang muốn giảm cân thì măng tre là một lựa chọn tuyệt vời. Măng tre không chỉ chứa ít calo mà còn giàu chất xơ, một chất dinh dưỡng quan trọng cũng có thể hỗ trợ giảm cân.

– Tăng cường miễn dịch cho cơ thể: Măng chứa nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết cho các hoạt động trơn tru của cơ thể. Măng tre giúp nâng cao khả năng miễn dịch. Sự hiện diện của các vitamin thiết yếu như vitamin A, C, E, và B giúp tăng cường chức năng miễn dịch.

– Tốt cho hệ hô hấp: Măng tre rất hiệu quả trong chữa trị các vấn đề về hô hấp và rối loạn như khó thở, hen suyễn, viêm phế quản. Do có đặc tính chống viêm, măng cũng giúp chữa bệnh viêm đường hô hấp. Bạn có thể luộc măng và thêm một chút mật ong để làm long đờm một cách hiệu quả, thông tin trên Lao Động.

– Hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa: Ngoài việc thúc đẩy giảm cân, chất xơ có trong măng tre cũng có thể giúp hỗ trợ sức khỏe hệ tiêu hóa. Đặc biệt, chất xơ có thể bổ sung số lượng lớn vào phân, có lợi cho những người bị táo bón. Ngoài ra, chất xơ có thể hỗ trợ phòng ngừa và điều trị một số vấn đề tiêu hóa, bao gồm trào ngược axit, bệnh trĩ, viêm túi thừa và loét dạ dày.

– Tốt cho sức khỏe tim mạch: Có thể nhiều người không để ý, thông thường một chén măng tre có thể cung cấp khoảng 18% giá trị kali, một vi chất dinh dưỡng quan trọng đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe tim mạch. Ngoài ra ăn măng thường xuyên giúp tăng lượng chất xơ bằng cách ăn nhiều măng tre cũng có thể giúp giảm huyết áp. Việc bổ sung chất xơ có hiệu quả trong việc giảm đáng kể mức huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.

– Chống viêm tốt: Măng tre cũng thể hiện đặc tính chống viêm hiệu quả. Măng làm giảm đau, viêm cũng như chữa lành vết loét. Măng có thể luộc lên rồi ăn hoặc ép lấy nước và bôi trực tiếp lên vết thương để giảm viêm.

Phần “quý hơn vàng” của cây chuối, trước chỉ cho lợn ăn, nay thái ra làm nộm vừa ngon vừa bổ

Nếu như trước đây, người ta chỉ mang phần này đi cho lợn ăn thì hiện nay, chỉ cần kết hợp với vài nguyên liệu là có ngay món nộm thanh mát, bổ dưỡng.

Mặc dù chuối là một loại hoa quả quen thuộc và được trồng nhiều ở Việt Nam nhưng không phải ai cũng biết rằng toàn thân cây chuối đều là báu vật. Nếu như quả chuối giàu kali, hoa chuối nhiều chất xơ, củ chuối có thể mang đi om thì phần thân chuối cũng sở hữu lượng dinh dưỡng khá lớn.

Trong thân chuối chứa nhiều chất xơ, kali, vitamin B6, vitamin A và nhiều khoáng chất tốt cho sức khoẻ nên có nhiều tác dụng tốt như giúp giảm cân, giữ dáng hiệu quả, cải thiện hệ miễn dịch, hỗ trợ tăng cường cơ tim, hỗ trợ điều hoà huyết áp cũng như kích thích sản xuất insulin…
Với nguyên liệu thân chuối, bạn có thể ăn cùng bún, phở hoặc mang đi trộn gỏi cũng rất hấp dẫn. Cùng Phụ Nữ Today học ngay cách làm món nộm thân chuối chua ngọt theo công thức đơn giản này nhé.

Empty

1. Nguyên liệu làm món nộm thân chuối chua ngọt

– Thân chuối: 300 gram

– Chanh, quất, ớt

– Húng quế, rau răm

– Gia vị: Nước mắm, đường

2. Cách làm nộm thân chuối chua ngọt

Bước 1: Sơ chế nguyên liệu

– Thân chuối sau khi mua về sẽ được mang bóc bỏ toàn bộ phần vỏ già màu xanh bên ngoài. Vì lớp vỏ này khá dày nên bạn cần bóc tới khi thấy vỏ màu trắng và bấm nhẹ đầu ngón tay vào thấy mềm là được. Sau đó, thái chuối thành những lát mỏng và ngâm trong chậu nước khoảng 5 đến 10 phút là được.

– Rửa sạch ớt, cắt bỏ phần cuống và băm nhỏ.

– Nhặt bỏ lá hỏng, lá úa của rau răm và rau húng quế. Sau đó mang đi rửa sạch và cắt khúc.

Bước 2: Chuẩn bị nước sốt trộn

– Lấy một chiếc bát sạch, them vào 3 thìa đường, 3 thìa nước cốt chanh hoặc quất, 2 thìa nước mắm và ớt băm.

– Dùng dụng cụ nấu ăn như đũa, thìa… khuấy đều cho đường tan ra và các nguyên liệu hoà quyện với nhau là được.

Empty

Bước 3: Trộn nộm

– Vớt thân chuối đã thái lát ra cho ráo nước rồi đặt vào một chiếc bát lớn. Từ từ thêm sốt trộn vào và đảo đều cho thân chuối ngấm gia vị là được.

– Tiếp đó, thêm rau húng quế, rau răm đã cắt khúc và trộn đều lần nữa rồi cho ra đĩa thưởng thức.

Món nộm thân chuối chua ngọt sau khi chế biến xong sẽ có màu sắc vô cùng hấp dẫn với màu trắng của thân chuối, màu xanh từ rau răm, rau húng quế và màu đỏ của ớt. Khi ăn, bạn sẽ cảm nhận được thân chuối giòn ngon, thanh mát và sốt trộn chua cay trọn vị.

Empty

3. Lưu ý khi chế biến món nộm thân chuối chua ngọt

– Vì thân chuối có nhiều nhựa nên bạn có thể ngâm chúng trong nước pha muối, nước cốt chanh.

– Trong trường hợp không có sẵn thân chuối, bạn có thể mua nguyên liệu này bên ngoài. Tuy nhiên, cần chú ý một số điểm để luôn mua được thân chuối tươi ngon:

+ Nên chọn những thân chuối có màu xanh ngả trắng nhiều. Bạn có thể bấm nhẹ vào thân chuối, nếu thấy mềm ngon là được.

+ Nên mua những cây chuối mới chặt xuống vì chúng sẽ giòn ngon, thanh mát và nhiều nước hơn. Không nên lấy những thân chuối có 2 đầu thâm đen vì chúng có thể đã được chặt trước đó khá lâu.

– Tuỳ vào khẩu vị của mình và giúp món nộm thân chuối hấp dẫn hơn, bạn có thể thêm các nguyên liệu khác như thịt lợn, tôm hoặc thịt gà vào trộn cùng.

Trồng cây tường vi mang ý nghĩa gì mà người xưa khuyên trồng trước nhà?

Cây tường vi được xem là cây cảnh phong thủy nên trồng phía trước nhà để thu hút tài lộc may mắn.

Vì sao người xưa thích trồng cây tường vi?

Những gia đình giàu có thời trước thường trồng cây tường vi trước nhà. Đặc điểm của loại cây hoa này là tán xòe rộng và rất nhiều hoa, cánh hoa đẹp và mong manh. Cây hoa tường vi trong phong thủy được xem là loại cây biểu trưng cho sum vầy sung túc. Cây tường vi cũng được chọn là biểu trưng cho nhân phẩm cao đẹp và mang lại may mắn thăng tiến bởi thế trồng cây tường vi trước nhà mang ý nghĩa tốt lành. Hoa tường vi nở thành từng chùm sum suê sung túc biểu trưng cho tình yêu thương sự nâng đỡ, đùm bọc và gắn bó quây quần.

Người xưa thích trồng cây hoa tường vi phía trước nhà để thể hiện gia đình quyền quý, thanh cao. Hoa tường vi thể hiện cho cuộc sống huy hoàng, thịnh vượng khiến người ta phải khao khát. Hoa tường vi nở còn mang ý nghĩa thịnh vượng dài lâu. Bởi thế những gia đình giàu có trồng cây tường vi để thể hiện vị trí uy tín của mình.

Tường vi mang vẻ đẹp kiêu sa rực rỡ

Tường vi mang vẻ đẹp kiêu sa rực rỡ

Cây cảnh tường vi cũng thuộc nhóm cây cảnh có tuổi thọ cao nên trồng cây tường vi trong nhà có thể tạo ra cây cảnh gia truyền, đời ông bà trồng tặng lại cho con cháu về sau. Thời ông bà trồng thì đến đời con cháu còn tận hưởng phong thủy của ông bà để lại.

Người xưa cũng cho rằng hoa tường vi giúp xua đuổi tà khí nên trồng cây tường vi trước nhà sẽ giúp gia đình gặp thuận lợi may mắn.

Trồng cây tường vi vị trí nào tốt nhất?

Cây tường vi nên trồng phía trước nhà, ở vị trí ấm áp có nhiều ánh sáng. Bởi vậy bạn nên chú ý chọn vị trí trồng tường vi. Nếu nhà chung cư có thể trồng cây tường vi ở ban công.

Trồng cây tường vi ở trước nhà, cây có thể chịu hạn, chịu được giá lạnh khắc nghiệt nên không cần phải chăm bón nhiều. Nhưng trồng cây tường vi trong chậu thì phải chú ý tưới khi đất khô và đảm bảo ánh sáng. Đặc biệt tường vi là loại cây ít rụng lá nên đảm bảo thẩm mỹ và khi trồng tường vi phía trước nhà cây đung đưa những chùm hoa sum suê mang lại vẻ kiều diễm và giàu có cho gia đình, gợi cảm giác tài lộc sum suê. Không nên trồng tường vi ở sau nhà. Bạn có thể trồng cây tường vi ở lối vào nhà. Loài cây này không quá to nên có thể trồng ở hai rìa lối đi.

Hoa tường vi nên trồng ở vị trí nhiều ánh sáng

Hoa tường vi nên trồng ở vị trí nhiều ánh sáng

Mách mẹo trồng và chăm sóc cây hoa tường vi

Tường vi cũng thuộc giống cây cảnh dễ trồng, không đòi hỏi chăm sóc cầu kỳ nhưng bạn cũng cần chú ý vài điểm sau:

Ánh nắng là ưu tiên số một: Trồng cây tường vi thì điều đầu tiên cần chú ý là chọn chỗ đủ ánh sáng. Ánh nắng là một loại dinh dưỡng cần thiết với loại cây này vì chúng giúp cho cây sinh trưởng tốt và ra nhiều hoa hơn.

Đất trồng: Trồng cây tường vi nên chú ý loại cây này không chịu được ẩm ướt nên bạn cần chọn đất trồng tơi xốp thoát nước tốt. Nếu bạn trồng cây tường vi trong chậu thì nên thay chậu 2 năm/lần. Thời gian thích hợp thay chậu là từ tháng 3 đến tháng 4.

Nước tưới: Tường vi có thể chịu hạn nhưng nếu bạn trồng trong chậu nên tưới nước thường xuyên để giữ độ ẩm cho cây sinh trưởng tốt miễn là nước tưới xong không bị ứ.

Cắt tỉa cành: Tán cây tường vi sẽ đẹp khi được cắt tỉa thường xuyên. Cắt tỉa cũng là cách tạo ra nhiều nhanh để có nhiều hoa hơn.

Bón phân: Bạn chỉ nên bón phân cho cây tường vi vào màu thu không nên bón lúc mùa xuân lúc xây ra chồi.

*Thông tin mang tính tham khảo chiêm nghiệm

Tổ Tiên nói: ‘Năm mươi tuổi đừng xây nhà, sáu mươi tuổi đừng trồng cây’, thực hư ra sao?

Người xưa khuyên con cháu: “Năm mươi tuổi đừng xây nhà, sáu mươi tuổi đừng trồng cây”. Câu nói này còn ứng dụng được đến ngày hôm nay hay không?

Câu tục ngữ xưa: “Năm mươi không xây nhà, sáu mươi không trồng cây” tuy giản dị, nhưng chứa đựng những triết lý sâu sắc, truyền tải kinh nghiệm và sự từng trải của người đi trước. Vậy ý nghĩa thực sự của câu nói này là gì, và liệu kiêng kỵ từ thời xưa có còn phù hợp trong cuộc sống hiện đại?

Từ lâu, người lớn tuổi vẫn thường nhắc đến câu tục ngữ này. Lúc ấy, chúng ta chỉ hiểu đơn thuần là không nên xây nhà khi đã 50 tuổi, cũng không nên trồng cây khi bước qua tuổi 60. Nhưng tại sao lại có lời khuyên như vậy? Thực chất, câu tục ngữ không chỉ dừng lại ở nghĩa bề mặt, mà còn ẩn chứa một bài học sâu sắc khi xem xét từ hoàn cảnh sống của người xưa.

Từ lâu, người lớn tuổi vẫn thường nhắc đến câu tục ngữ này.

Từ lâu, người lớn tuổi vẫn thường nhắc đến câu tục ngữ này.

Ở tuổi 50, con người đã trải qua hơn nửa đời người. Theo Luận Ngữ, ba mươi tuổi lập thân, bốn mươi tuổi không còn mê muội, năm mươi tuổi biết mệnh trời. “Biết mệnh trời” nghĩa là ở độ tuổi này, con người hiểu rằng mọi thứ đều có sắp đặt, nên chấp nhận số phận hơn là cố gắng thay đổi.

Câu “năm mươi không xây nhà” hàm ý rằng, ngày xưa, sống đến tuổi 50 đã là một điều may mắn lớn, và ở tuổi này, người ta không nên tiếp tục dốc sức vào gánh nặng xây dựng nhà cửa, vì có lẽ thời gian còn lại để hưởng thành quả sẽ không nhiều.

Câu “năm mươi không xây nhà” hàm ý rằng, ngày xưa, sống đến tuổi 50 đã là một điều may mắn lớn, và ở tuổi này, người ta không nên tiếp tục dốc sức vào gánh nặng xây dựng nhà cửa, vì có lẽ thời gian còn lại để hưởng thành quả sẽ không nhiều.

Câu “năm mươi không xây nhà” hàm ý rằng, ngày xưa, sống đến tuổi 50 đã là một điều may mắn lớn, và ở tuổi này, người ta không nên tiếp tục dốc sức vào gánh nặng xây dựng nhà cửa, vì có lẽ thời gian còn lại để hưởng thành quả sẽ không nhiều.

Còn câu “sáu mươi không trồng cây” cũng ẩn chứa ý nghĩa riêng. Ở tuổi 60, trồng cây đồng nghĩa với việc có thể sẽ không có đủ thời gian để thấy cây lớn lên và tận hưởng bóng mát của nó. Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại, câu tục ngữ này không còn hoàn toàn phù hợp.

Ngày nay, nhiều người thực sự cảm nhận được sự tự do ở tuổi 50, 60, khi gánh nặng về con cái và công việc đã nhẹ nhàng hơn. Những người may mắn có thể hưởng thụ cuộc sống mong muốn, trong khi những ai còn nhiều thử thách thì vẫn có thể tiếp tục cố gắng để đạt được hạnh phúc. Cổ nhân dặn: Trồng 3 loại cây này ở ban công, 3 đời của ăn của để không hết

Các cụ dặn dò: “Đàn bà sạch lông, đàn ông sạch ví”, vì sao lại như thế?

Người xưa cho rằng đàn bà rậm lông mới mang lại nhiều tài lộc, thực hư thế nào?

“Đàn bà sạch lông, đàn ông sạch ví”

Câu “Đàn bà sạch lông, đàn ông sạch ví” xuất phát từ một quan niệm xưa, mang ý nghĩa đặc biệt trong việc đánh giá phụ nữ. Theo đó, phụ nữ có nhiều lông tay được xem là mang lại phúc lợi và sự thịnh vượng cho gia đình. Họ được coi là những người may mắn, giàu có và hạnh phúc, đem đến sự ổn định và phát triển cho chồng con.

Trái lại, những người có mái tóc cứng và xoăn, hay thiếu lông tay, lại được cho là biểu hiện của cuộc sống thiếu thốn, không thuận lợi. Theo quan niệm cổ, phụ nữ có nhiều lông tay và tóc mềm mại thường được cho là người phú quý, mang lại may mắn, được chồng yêu thương và gia đình thịnh vượng.

Câu

Câu “Đàn bà sạch lông, đàn ông sạch ví” xuất phát từ một quan niệm xưa, mang ý nghĩa đặc biệt trong việc đánh giá phụ nữ.

Những phụ nữ này thường có tính cách thẳng thắn, rõ ràng trong tình cảm và quan điểm, đồng thời luôn đề cao sự công bằng. Trong hôn nhân, họ là người đảm đang, thông minh và là chỗ dựa vững chắc cho chồng. Ngược lại, phụ nữ thiếu lông tay được cho là có cuộc sống khó khăn, thiếu may mắn và ít được hỗ trợ trong cuộc sống.

Trong mối quan hệ hôn nhân, phụ nữ có nhiều lông tay thường được xem là những người khéo léo và tháo vát. Họ trở thành chỗ dựa vững chắc, giúp chồng an tâm tập trung phát triển sự nghiệp và khởi nghiệp. Ngược lại, những phụ nữ có ít lông tay thường gặp phải nhiều khó khăn và thiếu thốn trong cuộc sống.

Trong mối quan hệ hôn nhân, phụ nữ có nhiều lông tay thường được xem là những người khéo léo và tháo vát.

Trong mối quan hệ hôn nhân, phụ nữ có nhiều lông tay thường được xem là những người khéo léo và tháo vát.

Theo quan niệm xưa, nhiều lông tay biểu trưng cho sự giàu có và phúc lộc. Tuy nhiên, dưới góc nhìn khoa học, sự phát triển của lông tay chủ yếu do yếu tố cơ địa của từng người và không thể dùng để đánh giá tài chính hay vận mệnh, mà chỉ phản ánh một phần nhỏ về tình trạng sức khỏe.

Từ xưa, người ta tin rằng những phụ nữ có lông tay và lông chân dày thường sở hữu những khả năng đặc biệt và được người đời kính trọng, giúp đỡ. Những người phụ nữ này thường sống lâu và được yêu quý bởi cộng đồng.

Tổ tiên đã dặn không sai: “Dại xây nhà hướng Tây, ngốc mua đất cạnh chùa”, nhà hướng tây thì sao?

Tổ tiên đã đúc kết: ‘Dại xây nhà hướng Tây, ngốc mua đất cạnh chùa’. Tại sao người xưa lại nói như vậy và liệu ngày nay còn đúng?

Việc mua đất, làm nhà là những việc trọng đại trong cuộc sống của mỗi người. Về vấn đề này, Tổ tiên đã đúc kết: ‘Dại xây nhà hướng Tây, ngốc mua đất cạnh chùa’. Tại sao người xưa lại nói như vậy và liệu ngày nay còn đúng?

“Dại khi xây nhà hướng Tây”

Trong quan niệm dân gian, xây nhà hướng Tây cây còn chết.

Trong quan niệm dân gian, xây nhà hướng Tây cây còn chết.

Trong quan niệm dân gian, xây nhà hướng Tây cây còn chết. Đó là vì hướng Tây chính là hướng mặt trời hắt xiên buổi chiều, đó là thời điểm nắng nóng gay gắt. Thời xưa nhà đất mái tranh mái rạ rất sơ sài, nên nắng hướng Tây rất nắng nóng, thậm chí còn dễ hỏa hoạn nếu bếp gần đó. Ở những ngôi nhà hướng Tây nắng chiều vào nắng nóng, tối đến nhà ngột ngạt khó ngủ, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của con người.

Người xưa thường có xu hướng làm nhà hướng Nam để thuận theo tự nhiên, hưởng gió mát hướng Nam, tránh được nắng sáng hướng Đông, tránh được nắng chiều hướng Tây, tránh được gió lạnh hướng Bắc. Nguyên nhân thời xưa con người sống rất đơn giản sơ sài, mọi thứ thuận theo tự nhiên không có thiết bị như bây giờ. Chính vì thế, nếu làm nhà hướng Tây là không thuận tự nhiên.

Hơn nữa, theo phong thủy, hướng Tây là hướng mặt trời lặn, điều này thể hiện sự suy tồn, hướng suy giảm. Trong khi đó, hướng Nam lại là hướng của vua chúa. Bởi vậy người xưa mới sợ làm nhà quay hướng Tây và muốn làm nhà hướng Nam.

“Ngốc mua đất cạnh chùa”

dat-canh-chua-1

Nếu bạn chú ý, chắc chắn sẽ thấy thời xa xưa chùa chiền thường ở vùng núi cao hoặc giữa cánh đồng vắng. Con người sẽ không chọn ở gần nơi chùa chiền, một phần vì ở thời đó đất rộng dễ có cơ hội chọn, phần lớn là vì họ kiêng ở cạnh chùa.

Chùa chiền là nơi tôn giáo, nơi có những tiếng tụng kinh gõ mõ hàng ngày. Chùa cũng là nơi tâm linh tôn giáo, nơi có thần có Phật nhưng ở đó cũng có ma có quỷ trú ngụ. Chùa cũng là nơi nhiều âm hồn vất vưởng. Chùa cũng là một nơi có nhiều con nhang đệ tử qua lại, khói hương hàng ngày.

Bởi thế, ở cạnh chùa sẽ có nhiều bất tiện. Thứ nhất đó là không yên tĩnh vì nghe tiếng tụng kinh gõ mõ suốt ngày, mùi hương nhang cả ngày. Điều đó có thể sẽ gây khó chịu cho nhiều người. Thứ hai, đất chùa là đất tâm linh, nên nếu ở gần những nơi như vậy dễ phạm phong thủy và bị trách phạt. Thứ ba, ở gần chùa dễ bị năng lượng âm sẽ ảnh hưởng lên gia chủ.

Quan niệm này liệu có còn đúng ở ngày nay?

Quan niệm không mua đất cạnh chùa hay hạn chế làm nhà hướng tây đến ngày nay vẫn đúng. Tuy nhiên, con người bây giờ đã có rất nhiều thay đổi trong lối sống nên nhà cạnh chùa vẫn nhiều và nhà hướng Tây cũng được xây dựng nhiều.

Ai cũng mong muốn có thể làm nhà hướng Nam theo các cụ xưa nhưng sẽ lại phải đảm bảo tiêu chí hiện đại là sẽ quay nhà hướng ra mặt đường. Và hướng mặt đường lại liên quan tới kinh tế nên ngày nay được ưu tiên hơn. Nếu đường lớn hướng Tây thì con người cũng sẽ chấp nhận miễn là quay nhà hướng ra mặt đường, còn nắng nóng đã có điều hoà.

Ngoài ra, đất gần chùa nhiều người vẫn mua và thực tế cũng nhiều gia đình làm ăn vẫn rất phạt đạt. Đặc biệt, khi đời sống tâm linh phát triển, người ta thường lên chùa bái Phật nhiều, các gia đình ở quanh đó lại được nhờ chùa mà có thể phát triển loại hình kinh doanh. Thế nên, có thể nói, quan niệm xưa của ông bà vẫn rất đúng nhưng ngày nay chúng ta không hoàn toàn áp dụng theo vì còn có những tính toán khác.