Cây vú bò – Vị thuốc kiện tỳ bổ phế

Cây vú bò còn có tên khác là vú bò sẻ, vú lợn, ngải phún, sung ba thùy. Tên khoa học: Ficus simplicissima Lour. Cây vú bò mọc hoang dại trong rừng thứ sinh ở nước ta. Bộ phận dùng làm thuốc là vỏ rễ, thu hái quanh năm, được dùng thay thế hoàng kỳ nên có tên là thổ hoàng kỳ. Trong cây vú bò có nhiều acid hữu cơ, acid amin, các chất triterpen, alcaloid và coumarin.

Theo Đông y, vị thuốc thổ hoàng kỳ vị cay, ngọt, hơi ấm, có tác dụng kiện tỳ, bổ phế, hành khí lợi thấp, tráng gân cốt.

Chữa phong thấp tê bại, ho do phế lao, ra mồ hôi trộm, chân tay mệt mỏi vô lực, ăn ít bụng trướng, thủy thũng, viêm gan, bạch đới, sản hậu không có sữa. Liều dùng: 20 – 40g dạng thuốc sắc.

Cây vú bò

Đơn thuốc có vị thuốc thổ hoàng kỳ (vú bò)

Kiện tỳ hóa thấp, trị các chứng viêm gan mạn, xơ gan, phù do suy dinh dưỡng: thổ hoàng kỳ 20g, diệp hạ châu 16g, nhân trần 12g, rau má 16g. Sắc uống.

Khứ đờm giảm ho (viêm phế quản, ho có đờm): thổ hoàng kỳ 20g, mạch môn 12g, diếp cá 20g, lá táo 16g. Sắc uống.

Bổ khí huyết, tỳ thận, bổ huyết, bổ tỳ, bổ thận: thổ hoàng kỳ 20g, đương quy 10g, bạch truật 10g, thục địa 10g. Sắc uống, ngày 1 thang. Có thể dùng đơn này với liều cao hơn để ngâm rượu, ngâm 10 – 15 ngày. Uống 30ml mỗi ngày.

Bổ tỳ ích khí, trị ăn không ngon miệng, tiêu hóa kém, hay đầy bụng, hay bị phân sống: thổ hoàng kỳ 20g, mộc hương 4g, thảo quả 6g, đậu khấu 6g. Sắc uống.

Chữa thấp khớp mạn tính: thổ hoàng kỳ (sao vàng) 20g, dây đau xương (sao vàng) 16g, rễ sung sao 12g, củ ráy tía sao 12g, rễ gối hạc (sao vàng) 16g, thiên niên kiện 12g, rễ bạch hoa xà 8g. Sắc nước, cho thêm ít rượu để uống.

Chữa phong thấp: rễ thổ hoàng kỳ 60g, móng giò lợn 250g, rượu trắng 60g. Cho nước, sắc lấy 1 bát, chia uống 2 lần trong ngày.

Chữa ứ máu tím bầm do ngã hay bị thương: lá hay quả giã nát, chưng với rượu; đắp hay chườm.

Chữa sa dạ dày, sa trực tràng, sa tử cung: thổ hoàng kỳ 30g, tô mộc 12g, hồi đầu thảo 12g, ngưu tất 12g, mộc thông 12g. Sắc uống. Uống 2 – 3 tháng.

Chữa bế kinh, sau khi đẻ ứ huyết đau bụng: 30 – 60g. Sắc nước, thêm ít rượu để uống.

Sưng đau tinh hoàn: rễ thổ hoàng kỳ tươi 60 – 120g. Sắc uống.

Bạch đới: rễ thổ hoàng kỳ khô 60g. Sắc uống.

Lợi sữa: thổ hoàng kỳ 20g, trạch tả 20g, mộc thông 20g, xuyên sơn giáp 10g. Sắc uống.

Theo BS. Nguyễn Tiểu Lan (SK&ĐS)

6 Tác dụng đáng kinh ngạc của cây tầm bóp và lưu ý khi sử dụng

Cây tầm bóp là loài cây quen thuộc với người dân Việt Nam. Tầm bóp không chỉ được sử dụng để làm món ăn mà còn có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe. Vậy bạn có biết tác dụng của cây tầm bóp không? Cần lưu ý gì khi sử dụng cây tầm bóp để được hiệu quả cao nhất. AIA sẽ giải đáp chi tiết các câu hỏi này trong bài viết dưới đây. Cùng bắt đầu khám phá nhé!

Cây tầm bóp là gì?

image

Cây tầm bóp

Cây tầm bóp là loài cây thân thảo, thuộc họ Cà (Solanaceae), có tên khoa học là Physalis angulata, ở Việt Nam còn được gọi với nhiều cái tên khác như: cây bôm bốp, thù lù cạnh, bùm bụp hay cây lồng đèn.

Cây tầm bóp rất dễ sống và sinh trưởng trong điều kiện khí hậu nhiệt đới. Ở Việt Nam, tầm bóp mọc dại ở khắp nơi như ven đường, bờ ruộng, trong vườn, hay những khu đất hoang. Ngày nay thì nó được nhiều trồng để làm rau ăn hàng ngày hoặc làm thuốc chữa bệnh.

Cây tầm bóp có những đặc điểm như sau:

  • Chiều cao trung bình từ 50 – 90 cm, thân phân nhánh nhiều.
  • Lá có màu xanh, hình bầu dục.
  • Hoa có màu trắng, nhụy màu vàng, gồm 5 cánh và mọc riêng lẻ. Đài hoa có hình chuông, màu xanh và bên ngoài được bao phủ bởi lớp lông tơ mịn.
  • Quả ra quanh năm, hình tròn, mọng nước, chứa nhiều hạt nhỏ li ti và bề mặt nhẵn. Khi quả còn tươi, nó có màu xanh, nhưng khi chín thì chuyển sang màu đỏ hoặc cam. Bên ngoài quả cây tầm bóp có 1 lớp đài bảo vệ giống như một túi bọc.

Thành phần dinh dưỡng của cây tầm bóp

image

Thành phần dinh dưỡng cây tầm bóp

Theo Healthline[1], 140g quả cây tầm bóp chứa thành phần dinh dưỡng như sau:

  • Calo: 74 calo.
  • Tinh bột: 15,7 gam.
  • Chất xơ: 6 gam.
  • Chất đạm: 2,7 gam.
  • Chất béo: 1 gam.
  • Vitamin C: 21% RDI cho phụ nữ và 17% cho nam giới.
  • Thiamine: 14% RDI cho phụ nữ và 13% cho nam giới.
  • Riboflavin: 5% RDI.
  • Niacin: 28% RDI cho phụ nữ và 25% cho nam giới.
  • Vitamin A: 7% RDI cho phụ nữ và 6% cho nam giới.
  • Sắt: 8% RDI cho phụ nữ và 18% cho nam giới.
  • Phốt pho: 8% RDI.
  • lượng beta-carotene và vitamin K cao cùng với một ít canxi.

Trong thân cây tầm bóp có chứa các Physalin A-D, Physagulin A-G, các alkaloid …

Thành phần dinh dưỡng của cây tầm bóp chứa nhiều chất xơ, các vitamin và khoáng chất quan trọng có nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Tác dụng của cây tầm bóp

image

Tác dụng của cây tầm bóp

Với thành phần nhiều chất có lợi cho sức khỏe, cây tầm bóp có những tác dụng sau đây:

Ngăn ngừa bệnh tim mạch, giảm lượng cholesterol trong máu

Tầm bóp chứa lượng lớn vitamin C có tác dụng chống lại các gốc tự do gây hại cho mạch máu. Vitamin A dồi dào trong tầm bóp cũng sẽ giúp kiểm soát lượng cholesterol trong máu, giúp ngăn ngừa cơ thể khỏi các bệnh về tim mạch như xơ vữa mạch máu, nhồi máu cơ tim, đột quỵ …

Bạn có thể ép rau tầm bóp lấy nước uống hoặc nấu cùng với các loại thực phẩm khác như hải sản, thịt heo, bò, … tùy theo sở thích.

Hỗ trợ điều trị ung thư

Một nghiên cứu đã chỉ ra[2] hợp chất phenolic trong quả cây tầm bóp có tác dụng ngăn chặn ung thư vú và ung thư ruột kết. Vitamin C cũng là một chất chống oxy hóa giúp ức chế các tế bào gây ung thư hiệu quả.

Tốt cho thị lực

Tầm bóp chứa nhiều vitamin A – loại vitamin quan trọng cho sức khỏe của mắt. Vitamin A giúp duy trì độ ẩm của niêm mạc mắt, phòng ngừa các bệnh về mắt như khô mắt, viêm kết mạc, … Vitamin này cũng giúp cải thiện khả năng nhìn trong ánh sáng yếu.

Hỗ trợ điều trị viêm nhiễm, cảm sốt

Tầm bóp chứa vitamin C – vitamin giúp làm giảm nhiệt độ cơ thể, làm giảm các triệu chứng như đau đầu, ho, sổ mũi … Ngoài ra, vitamin C cũng giúp tăng cường các chất dinh dưỡng khác. Nó giúp cơ thể bạn hấp thụ sắt và chống lại các bệnh viêm nhiễm tốt hơn.

Hỗ trợ điều trị tiểu đường

Vitamin C có trong tầm bóp có tác dụng tăng khả năng hoạt động của insulin – loại hormone đóng vai trò kiểm soát lượng đường trong cơ thể. Do đó, sử dụng tầm bóp hiệu quả có thể hỗ trợ điều trị tiểu đường.

Tăng cường miễn dịch, chữa lành vết thương

Vitamin C trong tầm bóp có tác dụng ngăn chặn sự tấn công của các gốc tự do và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Vitamin này cũng đóng vai trò trong việc hình thành collagen, giúp thúc đẩy quá trình lành vết thương.

Những lưu ý khi sử dụng cây tầm bóp

image

Không nhầm lẫn cây tầm bóp với cây lu lu đực

Để có được lợi ích tối đa khi sử dụng tầm bóp, bạn cần lưu ý một số điều sau đây:

  • Hạn chế sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, nếu sử dụng thì phải tham khảo ý kiến của bác sĩ.
  • Nhiều trường hợp có thể bị dị ứng với cây tầm bóp thì không được sử dụng tiếp. Các triệu chứng dị ứng như: ngứa da, nổi mẩn đỏ, buồn nôn, khó thở … và cần tới gặp bác sĩ ngay để được điều trị.
  • Không dùng tầm bóp khi đang sử dụng các loại thuốc hay thực phẩm chức năng khác để tránh gây tương tác với nhau hoặc làm giảm hiệu quả của thuốc. Bạn nên hỏi kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.
  • Không nên sử dụng cây tầm bóp trong thời gian dài vì có thể gây ra những ảnh hưởng xấu cho sức khỏe.
  • Tránh nhầm lẫn với một loại cây khác là lu lu đực – một loại cây chứa độc tố solanin. Cây lu lu đực có các đặc điểm tương tự như cây tầm bóp nhưng khác biệt ở điểm là hoa mọc thành chùm và quả có màu đen.

Kết luận:

Tác dụng của cây tầm bóp là rất tốt cho sức khỏe, như ngăn ngừa bệnh tim mạch, hỗ trợ điều trị ung thư, tốt cho thị lực, hỗ trợ điều trị viêm nhiễm, cảm sốt, hỗ trợ điều trị tiểu đường và tăng cường miễn dịch, chữa lành vết thương. Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý khi sử dụng cây tầm bóp để tránh có những tác hại không mong muốn. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết!

Cây 1 lá: Dược liệu quý hiếm cho hệ hô hấp

1. Sơ lược cây 1 lá

Cây 1 lá hay còn gọi là lan 1 lá, thanh thiên quỳ, trân châu, châu diệp,… là loài cây khá đặc biệt. Trong tự nhiên, dược liệu này đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng.

Đặc điểm tự nhiên

Cây 1 lá là cây địa sinh sống lâu năm với thân ngắn, mọc lên từ củ, chỉ cao từ 10 – 20cm. Và đúng như tên gọi, cây chỉ có duy nhất 1 lá hình tim tròn, màu tím hồng, gân lá hình chân vịt, mép uốn lượn sóng. Lá có đường kính 10 – 25cm, cuống lá dài khoảng 10 – 20cm.

Cây 1 lá nở hoa thành cụm, chùm với số lượng khoảng 15 – 20 bông. Hoa màu trắng, phớt đốm tím hồng hoặc vàng xanh, đầu cánh hoa chụm lại trông giống như đèn lồng. Thời điểm nở hoa khoảng từ tháng 3 – 5. Quả cây 1 lá hình thoi, có múi giống như quả khể. Quả có kích thước từ 2 – 3cm. Thời điểm cây ra quả là sau khi ra hoa, khoảng từ tháng 4 – 6.

Điểm đặc biệt của cây 1 lá là lá chỉ mọc và phát triển sau khi hoa tàn. Do đó, lúc cây ra hoa và kết quả thì chúng ta chỉ thấy cây có hoa và quả mà không thấy lá. Đây là điểm khác biệt của loài cây này so với những giống cây khác trong tự nhiên.

Cây 1 lá có duy nhất 1 lá mọc lên từ thân sau khi hoa tàn

Cây 1 lá có duy nhất 1 lá mọc lên từ thân sau khi hoa tàn

Phân bố sinh thái

Cây 1 lá khá “kén chọn” môi trường sống. Cây chỉ sống ở những khu vực ẩm ướt, râm mát, chẳng hạn như trong khe đá, dưới bóng cây hoặc trong những đám cỏ dày. Thế nhưng, các khu vực có điều kiện tương tự như đầm lầy, bờ ruộng, ao hồ sông suối thì cây lại không mọc.

Trên thế giới, cây 1 lá mọc nhiều ở Trung Quốc, Thái Lan. Tại Việt Nam, cây 1 lá chủ yếu được tìm thấy ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn. Còn các tỉnh như Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu,… cũng có nhưng với số lượng ít hơn.

Bộ phận sử dụng

Tác dụng chữa bệnh của cây 1 lá đến từ toàn bộ thân cây, nhưng nhiều nhất là lá. Lá cây có thể dùng tươi hoặc phơi khô rồi dùng dần đều được. Theo đó, vào mùa thu, người ta sẽ tiến hành thu hoạch cây 1 lá. Sau khi thu hoạch thì cây được đem đi rửa sạch, để cho ráo nước, vò nhẹ phần lá rồi mới đi phơi. Cụ thể như sau:

Lá cây rửa sạch, để ráo và phơi với nắng nhẹ cho héo. Tiếp đến, dùng tay vò nhẹ từng lá một, sau đó thì vò lại một lần nữa với nhiều lá. Cuối cùng là đem đi phơi với 2 – 3 nắng.
Ngoài ra, cũng có một cách sơ chế lá khác là trụng lá với nước sôi. Đầu tiên, trụng lá với một lần nước sôi rồi trụng qua nước lạnh. Sau đó, tiếp tục trụng lá với một lần nước sôi nữa rồi mới đem đi phơi.

Nói chung, dù là cách sơ chế nào thì cũng đảm bảo lá cây 1 lá chuyển đổi sang màu lục đen hoặc tro sẫm là được. Lúc này, lá sẽ có mùi thơm đặc biệt và nếu bảo quản trong nơi thoáng mát, khô ráo, tránh độ ẩm, tránh ánh nắng mặt trời thì sẽ sử dụng được rất lâu.

Cây 1 lá được sử dụng toàn bộ, nhưng nhiều nhất vẫn là lá

Cây 1 lá được sử dụng toàn bộ, nhưng nhiều nhất vẫn là lá

Thành phần hóa học

Trong cây 1 lá, cụ thể là trong lá cây có chứa các thành phần hóa học sau.

Flavonoid.

Triterpenes.

Sterol.

Glycosides Cycloartane.

Nervilia Fordii.

2. Công dụng và cách dùng cây 1 lá

Cây 1 lá có tác dụng giải độc, chữa ho và lao phổi, chữa viêm nhiễm và lở loét, chữa nhiệt miệng và viêm họng cấp tính, kích thích hệ tiêu hóa, bồi bổ cơ thể,… Cách sử dụng cụ thể như sau.

Giải độc: Dùng 2 – 3 lá cây 1 lá phơi khô, cắt nhỏ, đun với nước sôi rồi lấy nước uống, uống 3 lần/ ngày.

Chữa ho và lao phổi: Dùng 10 – 20 lá cây 1 lá đem đi sắc với nước hoặc hấp cách thủy với đường phèn rồi uống.
Chữa viêm nhiễm và lở loét: Lá cây tươi đem rửa sạch, để ráo, giã nát rồi đắp trực tiếp lên vùng da tổn thương.
Chữa nhiệt miệng và viêm họng cấp tính: Lá cây tươi đem rửa sạch, để ráo và nhai thật kỹ, sau đó nhổ ra.

Kích thích hệ tiêu hóa: Nếu trẻ biếng ăn, còi cọc, suy dinh dưỡng, hãy nấu 5 – 10g củ cây 1 lá với thịt gà hoặc trứng lợn rồi cho bé ăn kèm với cơm.
Bồi bổ cơ thể: Ngâm 1kg lá cây 1 lá khô với 5 lít rượu trong 30 ngày, sau đó đem ra dùng. Mỗi ngày uống 1 ly trong trong bữa ăn.

Tác dụng chính của cây 1 lá là bổ phế, trị ho, giảm triệu chứng bệnh tích cực

Tác dụng chính của cây 1 lá là bổ phế, trị ho, giảm triệu chứng bệnh tích cực

3. Lưu ý khi sử dụng cây 1 lá

Dù sử dụng cây 1 lá để chữa bệnh hay bồi bổ cơ thể thì bạn cũng đừng bỏ qua những lưu ý quan trọng sau.

Cây 1 lá có đặc điểm hình thái khá giống với cây bát giác liên hoặc cây mã đề nên bạn cần chú ý để tránh bị nhầm lẫn.

Lá cây 1 lá nhỏ thường có tác dụng tốt hơn lá to nên cần lưu ý đến thời điểm thu hoạch.

Luôn sơ chế cây 1 lá đúng như hướng dẫn để bảo toàn các thành phần dưỡng chất có trong cây.

Liều dùng khuyến cáo mỗi ngày là từ 12 – 20g đối với sắc uống nước. Nếu dùng để đắp vết viêm nhiễm, lở loét ngoài da thì không cần tính đến liều lượng.

Để mang lại hiệu quả cao và phòng tránh tác dụng phụ, nên trao đổi với thầy thuốc trước khi sử dụng cây 1 lá để chữa bệnh.

Bạn nên trao đổi với bác sĩ để có được tư vấn, chỉ định phù hợp

Bạn nên trao đổi với bác sĩ để có được tư vấn, chỉ định phù hợp

Chúng ta đã cùng tìm hiểu công dụng cũng như các bài thuốc hay từ cây 1 lá. Nếu bạn vẫn còn thắc mắc cần được tư vấn, hoặc đang tìm kiếm địa chỉ khám chữa bệnh chất lượng, có thể an tâm lựa chọn Hệ thống Y tế MEDLATEC.

MEDLATEC được đông đảo khách hàng tin tưởng lựa chọn bởi dịch vụ đa dạng, chất lượng cùng mức giá phải chăng, hợp lý. Quý khách có thể đặt lịch khám tại cơ sở y tế thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC gần nhất qua hotline 1900 56 56 56. Tổng đài viên sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc và hỗ trợ khách hàng đặt lịch 24/7.

Có cây này hơn Báu Vật trong tay, trồng ngay 1 khóm trong vườn khi cần

Mần tưới là một loại cây hay còn được gọi với tên khác là Hương thảo, Co phất phứ hay Trạch lan… Đây là một loại Dược học cổ truyền được các thầy thuốc sử dụng trong nhiều bài thuốc trị bệnh đặc biệt hữu ích.

Mần tưới, có cây này hơn Báu Vật trong tay. Trồng 1 khóm trị được khối bệnh

Theo giảng viên Bùi Duy Hưng hiện đang công tác tại khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Lương Thế Vinh chia sẻ, Mần tưới là một loại cây thuộc họ Cúc (danh pháp khoa học: Asteraceae), cây có tên khoa học là Eupatorium fortunei Turez.

Mần tưới là cây thân thảo sống nhiều năm, cây có chiều cao từ 30 đến 100cm. Thân và cành có màu tím, rãnh chạy dọc và được phủ một lớp lông tơ. Lá cây Mần tưới có hình dải rộng, mọc đối xứng, đầu lá thường nhọn còn gốc thường thon và tròn. Lá mần tưới có mép răng cưa đều, rộng khoảng 2.5 đến 4.5cm và dài khoảng 5 đến 12cm. Gân lá Mần tưới hình lông chim, bề mặt lá nhẵn. Hoa mọc thành cụm, màu tím nhạt. Quả bế, có 5 cạnh và màu đen. Cây ra hoa vào tháng 7 đến 11 và sai quả vào tháng 9 đến 12.

Trong cây Mần Tưới có chứa các thành phần hóa học như tinh dầu, trong tinh dầu có chứa methyl thymol ether neryl aceatate, lindelofine, O-coumaric acid, p-cymene, taraxasteryl palminate,….

CÂY MẦN TƯỚI, CÂY GỬI ĐI NGUYÊN BẦU | Lazada.vn

Tiến sĩ Hưng chia sẻ một số bài thuốc Y học cổ truyền trị bệnh hữu ích từ dược liệu Mần tưới như sau:

Chữa rong kinh: Sử dụng Mã đề, ké hoa vàng và chỉ thiên mỗi vị 15 g, mần tưới 20 g. Mang sắc uống đều đặn.
Chữa thống kinh và kinh nguyệt không đều: Sử dụng Hương phụ, mần tưới, ngải cứu, nhọ nồi và ích mẫu mỗi vị 15 g. Mang các vị sắc uống.

Trị chứng chậm kinh, máu kinh xấu, thường ra màu nâu đen: Sử dụng Nghệ xanh, ngưu tất, ích mẫu và hương phụ (tứ chế) mỗi vị 16 g, chỉ xác, tô mộc và mần tưới mỗi vị 12g. Mang các vị sắc lấy nước uống.

Chữa tỳ vị hư yếu khiến tiêu hóa kém, bụng đầy trướng và đau tức ngực: Sử dụng Trần bì 6 g, lá sen và hậu phác mỗi vị 8 g, bán hạ chế, mần tưới, đại phúc bì và hoắc hương mỗi vị 12 g. Mang các vị sắc lấy nước uống.

Chữa người nóng vào buổi chiều, miệng đắng, đi tiểu vàng, rêu lưỡi nhờn hơi vàng: Sử dụng Hoàng cầm, hoắc hương và bán hạ chế mỗi vị 12 g, ý dĩ nhân, hoạt thạch mỗi vị 16g, hoàng liên 6 g, mần tưới, chỉ thực, hậu phác mỗi vị 8 g. Mang các vị sắc lấy nước uống.

Chữa mụn nhọt sưng chưa sinh mủ, da sưng tấy, bầm tím do chấn thương: Sử dụng 1 nắm mần tưới tươi khoảng 50 g. Mang Rửa sạch, để ráo và giã nát với 1 ít muối, sau đó đắp lên chỗ sưng đau.

Giải cảm do nắng nóng: Sử dụng 100 g lá mần tưới non. Mang nấu canh ăn trong ngày, nên dùng khi canh còn nóng. Sử dụng liên tục trong vòng 3 ngày.

Kích thích tiêu hóa và giải nhiệt cơ thể: Sử dụng Mần tưới 20 g (hái trước khi cây có hoa, thái nhỏ rồi sấy khô). Mang Sắc với 300ml nước, còn lại 100 ml dùng uống hằng ngày.

Chữa mất ngủ, mệt mỏi và ăn uống kém ở phụ nữ sau khi sinh: Sử dụng Rẻ quạt 4 g, nhân trần 6g, ngải cứu 10 g, vỏ quả bưởi đào khô 4 g, mạch môn và mần tưới mỗi vị 20 g. Mang sắc uống ngày dùng 1 thang, nên dùng liên tục trong vòng 10 ngày.

Giảm gàu ở da đầu: Sử dụng Lá bưởi 20 g, bồ kết 3 đến 5 quả và mần tưới tươi 25 g. Mang đun dược liệu rồi lấy nước gội đầu. Nên gội 2 lần/ tuần.

Những điểm cần chú ý khi sử dụng các bài thuốc Y học cổ truyền từ Mần tưới

Theo chia sẻ từ Tiến sĩ Tạ Thị Tĩnh – giảng viên, bác sĩ Y học cổ truyền Trường Đại học Lương Thế Vinh cho biết, mặc dù Mần Tưới có tác dụng tốt cho sức khỏe con người nhưng khi sử dụng Mần Tưới cần chú ý đến một số vấn đề sau:

Không sử dụng cho người có thể âm hư và huyết nhiệt;

Không sử dụng cho người huyết hư nhưng không có ứ trệ;
Nên sử dụng bài thuốc từ mần tưới cho người bị chậm kinh. Người có kinh nguyệt đến sớm hơn không nên dùng dược liệu này.

Rễ cây diếp cá là ‘thuốc quý’ mang lại lợi ích tuyệt vời, nhiều người không biết nên đem bỏ đi

Ngoài phần lá, rễ cây diếp cá cũng có thể ăn được. Đặc biệt, đây là phần có giá trị dinh dưỡng cao, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Rau diếp cá là loại rau khá quen thuộc với người Việt. Loại rau này có thể sử dụng để ăn sống hoặc dùng để ép lấy nước uống. Phần lá diếp có có vị chua, tính mát, tác dụng thanh nhiệt cho cơ thể. Tuy nhiên, cây diếp cá có mùi tanh đặc trưng và nhiều người không thích vị này. Toàn thân cây diếp cá chứa nhiều tinh dầu, có các chất quan trong như vitamin K, lipid, caprinic, laurinaldehyd, benzamid, acid decanoic… Đây đều là những chất có lợi cho sức khỏe.

Sử dụng rau diếp có tác dụng thanh lọc, giải độc cơ thể, giúp giảm cân, ngăn ngừa mụn… Đa số mọi người chỉ sử dụng phần lá của cây diếp cá. Tuy nhiên, phần rễ của cây này cũng có thể ăn được, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Công dụng của rễ cây diếp cá

Hỗ trợ điều trị bệnh hô hấp Theo y học cổ truyền, rễ cây diếp cá có thể sử dụng để điều trị bệnh lý về đường hô hấp. Bộ phận này có tác dụng kháng khuẩn, kháng virus, giúp bảo vệ cơ thể. Theo báo Sức khỏe & Đời sống, ột nghiên cứu của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Hoa chỉ ra rằng chiết xuất từ rễ cây diếp cá có chứa microRNA (miRNA) giúp ức chế các virus RNA gây bệnh đường hô hấp.

Rễ diếp cá mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Rễ diếp cá mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Giúp giảm viêm Nghiên cứu còn cho thấy các hợp chất trong rễ cây diếp cá có tác dụng kháng viêm. Những chất này ức chế các cytokine gây viêm và các con đường tín hiệu liên quan, ngăn chặn các đợt viêm nhiễm trong cơ thể. Tăng sức đề kháng Các chất chống oxy hóa trong rễ diếp cá có thể ngăn chặn tác hại mà các gốc tự do gây ra, giúp bảo vệ tế bào của cơ thể khỏi tổn thương.

Loại nguyên liệu này giúp tăng cường miễn dịch, giảm nguy cơ mắc các bệnh thông thường. Phần rễ có tác dụng mạnh hơn phần lá và phần thân Theo Đông y, rễ cây diếp có có vị cay, hơi đánh, tính hôi lạnh. Loại nguyên liệu này có tác dụng đi vào kinh phế, tỳ, can. Rễ diếp cá có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, hành khí hóa ứ, hoạt huyết tiêu thũng. Bộ phận này thường được dùng trong các bài thuốc điều trị các vấn đề như nhiễm trùng đường hô hấp, hỗ trợ cải thiện các bệnh tiêu hóa, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm da, mụn nhọt.

Một số cách sử dụng rễ cây diếp cá

Bạn có thể chế biến rễ cây diếp cá khác nhau. Có thể tham khảo một số món dưới đây. Nước ép rễ cây diếp cá Bạn cần khoảng 50 gram rễ cây diếp cá rửa sạch và cho vào máy xay sinh tố, thêm một lượng nước vừa phải và xay thật nhuyễn. Lọc hỗn hợp qua rây và loại bỏ bã. Khi uống, có thể thêm đường phèn hoặc mật ong và một ít nước cốt chanh cho dễ uống, giảm mùi tanh. Sau khi xay xong, nên uống nước rễ diếp cá ngay để nhận được giá trị dinh dưỡng cao nhất.

Càng để lâu, lượng dinh dưỡng trong nước rễ diếp cá càng giảm. Salad rễ cây diếp cá Bạn có thể làm salad từ rễ cây diếp cá. Hãy chuẩn bị khoảng 100 gram rễ diếp cá, 1 củ cả rốt nhỏ, 1 quả dưa chuột, nửa củ hành tây và các loại gia vị như đường, muối, giấm gạo, dầu mè. Rễ diếp cá, cà rốt, dưa chuột, hành tây rửa sạch. Rễ diếp cá cắt khúc. Dưa chuột, cà rốt gọt vỏ, bào sợi nhỏ. Hành tây thái lát mỏng.

Trộn 1/2 thìa cà phê muối, 1 thìa cà phê đường, 1 thìa canh đầu mè, 2 thìa canh giấm gạo để làm nước trộn salad. Cho các nguyên liệu đã chuẩn bị vào bát và đổ phần gia vị đã pha vào. Ướp trong khoảng 10 phút để nguyên liệu ngấm gia vị là có thể ăn. Nếu thích ăn cay, bạn có thể cho thêm ớt tươi cát lát. Rễ diếp cá xào tỏi Chuẩn bị 200 gram rễ diếp cá, 3 tép tỏi, các loại gia vị khác như dầu ăn, muối, hạt nêm. Rễ diếp cá rửa sạch, cắt khúc. Tỏi bóc vỏ, băm nhỏ. Đặt chảo lên bếp, thêm dầu và phi thơm tỏi. Sau đó, cho rễ rau diếp cá vào chảo, đảo đều, thêm muối, hạt nêm cho vừa vị. Xào rễ diếp cá khoảng 5 phút là có thể tắt bếp, bày ra đĩa và thưởng thức.

Những người n.ày tuyệt đối đừng ăn thịt chó dù thèm đến mấy

Những người n.ày tuyệt đối đừng ăn thịt chó dù thèm đến mấy

Phụ nữ mang thai, người bị viêm gan, tiểu đường…. đều được khuyến cáo nên nói “không” với thịt chó.
Theo Đông y, thịt chó (cẩu nhục) có vị mặn, chua, tính nóng, không độc; có tác dụng bổ dưỡng, trợ dương, ích khí trừ hàn. Thịt chó có chứa nhiều protid, lipid, Ca, P, Fe. 100g thịt cung cấp 348 calo. Xương chó có canxi dạng phosphat, carbonat. Thịt chó vừa là thực phẩm ngon, vừa là vị thuốc tốt cho người có máu hàn. Thịt chó ngon bổ là thế nhưng chuyên gia sức khỏe khuyến cáo những nhóm người sau không nên ăn thịt chó để giữ gìn sức khỏe:

Phụ nữ mang thai: Theo các chuyên gia về y tế, thịt chó tuy giàu năng lượng nhưng không tốt cho các thai phụ. Nếu ăn nhiều thịt chó, phụ nữ mang thai sẽ bị tăng lượng axit uric và tăng nguy cơ sản giật và tiền sản giật.
Người bị viêm gan: Những bệnh nhân bị viêm gan bất kể nặng hay nhẹ đều không được ăn thịt chó. Bởi thịt chó sẽ làm cho bệnh phát triển nặng hơn, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và khả năng phục hồi.

Đời sống - Những người tuyệt đối không nên ăn thịt chó

Thịt chó có tính ôn nhiệt, ngọt, có tác dụng làm ấm cơ thể nhưng nếu ăn nhiều sẽ khiến cơ thể bị nóng (Ảnh minh họa)

Người bị khó tiêu, trẻ nhỏ: Thịt chó không phải là món ăn thích hợp cho những người có hệ tiêu hóa kém, hay bị táo bón vì dễ làm tình trạng bệnh nặng hơn.
Đặc biệt, với trẻ nhỏ, nếu thường xuyên ăn thịt chó sẽ làm tình trạng táo bón hơn trở nên trầm trọng, bộ máy tiêu hóa phải làm việc quá sức, gây hại cho sức khỏe do thịt chó giàu đạm. Người bị gout, cao huyết áp, tiểu đường: Thịt chó là món ăn chứa nhiều đạm, không tốt cho những người bị bệnh gout, tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch hay máu nhiễm mỡ.

Theo các bác sĩ, những người bị mắc các chứng bệnh trên nếu ăn thịt chó sẽ vô tình khiến bệnh ngày càng nặng thêm, đau đớn và khó kiểm soát.
Người bị nóng trong, nhiệt miệng, lở loét miệng: Thịt chó có tính ôn nhiệt, ngọt, có tác dụng làm ấm cơ thể nhưng nếu ăn nhiều sẽ khiến cơ thể bị nóng. Người đang bị nhiệt miệng ăn nhiều thịt cho sẽ gây nóng trong, bệnh từ đó trở nên trầm trọng. Giấy ăn TopGia rẻ chất lượng tại đây  Người bị ung thư: Không chỉ thịt chó, những người bị ung thư tuyệt đối không nên sử dụng các loại thức ăn cay, nóng, béo hay các loại thức ăn chế biến dưới hình thức nướng như: Thịt chó, thịt dê, thịt hun khói, thịt gà hay thịt chim sẻ.
Theo các chuyên gia, những loại thức phẩm này nếu ăn nhiều sẽ sinh đờm, hao tán khí huyết, khiến bệnh nặng thêm.

Sâm vũ diệp: Một loại sâm mọc hoang có tác dụng bổ máu

Sâm vũ diệp: Một loại sâm mọc hoang có tác dụng bổ máu
Sâm vũ diệp là một loại cây thuộc họ sâm, thường mọc hoang ở những khu vực nhiệt đới ẩm núi cao. Sâm có thành phần chính là saponin triterpen và một số thành phần khác tương tự sâm Ngọc Linh, củ tam thất, vì vậy sâm vũ diệp cũng có tác dụng tương tự là tác dụng bổ máu, cầm máu và tăng cường sinh lực.

Tìm hiểu chung

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Sâm vũ diệp.

Tên khác: Tam thất hoang; Tam thất lá xẻ; Vũ diệp tam thất; hoàng liên thất, trúc tiết nhân sâm.
Tên khoa học: Panax bipinnatifidus Araliaceace.

Đặc điểm tự nhiên

Sâm vũ diệp là cây thân thảo, sống lâu năm. Cây thường cao khoảng 0,3 đến 0,5m.
Hoa mọc thành cụm ở ngọn thân, hoa có 5 cánh, 5 nhị và có màu trắng lục.
Quả mọng màu đỏ, hình cầu hơi dẹt, ở đầu quả có chấm đen.

Rễ củ của sâm vũ diệp dài và ngoằn nghèo, trên bề mặt có nhiều đốt và có vết sẹo do thân cây rụng để lại sẹo. Phần đầu rễ có hình con quay.
Mùa ra hoa, quả khoảng tháng 7 đến tháng 9.

cây sâm vũ diệpToàn cây sâm vũ diệp

Phân bố, thu hái, chế biến

Sâm vũ diệp phân bố ở nhiều nơi, đặc biệt ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nepan (cận Himalaya). Ở Việt Nam, sâm vũ diệp phân bố ở các vùng núi cao như vùng núi Hoàng Liên Sơn, Hàm Rồng (Sapa). Hiện nay, do khai thác quá mức cũng như phá rừng bừa bãi, nơi phân bố sâm vũ diệp đã thu hẹp dần.

Sâm vũ diệp là loại cây ưa bóng và ưa ẩm, thường mọc ở nơi rừng ẩm thấp (vùng nhiệt đới ẩm núi cao).

Vào khoảng tháng 2 đến tháng 3, phần đầu mầm thân rễ phân nhánh ngang sát mặt đất sẽ mọc lên một số chồi. Chồi phát triển thành thân cành và ra lá trong khoảng 1 tháng. Đến tháng 4, mỗi thân mang lá sẽ cho cụm hoa mọc ở đầu cành. Khoảng tháng 4 đến tháng 6, cây cho ra quả. Sau khi quả chín, khoảng tháng 9 đến tháng 10, toàn bộ phần thân trên bị tàn héo nhanh chóng do môi trường mưa lũ và rụng đi nên để lại các vết sẹo trên thân. Đây cũng là cách nhận biết tuổi của cây. Quả chín rụng xuống và thường bị nước cuốn trôi nên khả năng tái sinh của sâm vũ diệp khá thấp.

Sâm vũ diệp được thu hái rễ củ, rửa sạch và có thể dùng tươi hoặc khô.

dược liệu sâm vũ diệpCây sâm vũ diệp thường mọc trong rừng

Bộ phận sử dụng

Bộ phận dùng của sâm vũ diệp là rễ củ (Radix Panacis Bipinnatifidi).
Rễ củ sâm vũ diệp có nhiều nốt sần và vết sẹo trên thân

Thành phần hoá học

Thành phần của sâm vũ diệp gồm có: Saponin triterpen nhóm olean: Chikusetsusaponin IV, zingibrosid R1, ginseninosid R0, ginseninosid Re, ginseninosid Rg1, ginseninosid Rg2.

Công dụng

Theo y học cổ truyền

Tính vị: Vị đắng, ngọt, tính ấm.

Công năng: Bổ máu, thông kinh hoạt lạc, tán ứ.

Theo kinh nghiệm dân gian, sâm vũ diệp có tác dụng bổ máu (bổ huyết), đặc biệt là ở phụ nữ sau sinh và người lớn tuổi.

Ở Trung Quốc, sâm vũ diệp dùng để chữa lao, thổ huyết, cầm máu khi chảy máu cam hoặc bị thương chảy máu.

Theo y học hiện đại

Kích thích tình dục, tác dụng hướng sinh dục

Thí nghiệm trên động vật cho thấy sâm vũ diệp có tác dụng động dục (kích thích sinh dục) ở chuột.

Tác động lên hệ thần kinh trung ương

Sâm vũ diệp có tác dụng an thần, gây ngủ ở chuột thí nghiệm.

Tác dụng tán huyết

Bằng phương pháp dùng máu bò đã loại fibrin, sâm vũ diệp có chỉ số tán huyết là khoảng 40 đến 50, còn tam thất có tác dụng tán huyết là 20.

Một số tác dụng khác

Ngoài ra, sâm vũ diệp còn có tác dụng khác như:

Ổn định đường huyết.
Chống oxy hóa.
Bổ máu, tăng cường lưu thông máu, tăng tuần hoàn máu não.
Thải độc gan.
Tăng cường sức khỏe.
Chữa suy nhược cơ thể.
Tăng cường trí nhớ.
Bổ não.

Liều dùng & cách dùng

Bổ máu: Rễ củ sâm vũ diệp thái mỏng, phơi khô, dùng để nấu ăn (nấu với thịt heo hoặc thịt gà) hoặc có thể dùng sắc nước uống.

Cầm máu, tán ứ, tiêu sưng: Rễ phơi khô và tán bột, rắc lên vết thương.

Kích thích sinh dục: Dùng rễ củ ngâm rượu uống.

Ngoài ra, người ta còn nấu cao lá và thân sâm vũ diệp, khi dùng pha loãng với nước hoặc rượu để uống cho tác dụng như rễ.

Bài thuốc kinh nghiệm

Tăng cường và phục hồi sức khỏe

Bài 1

Chuẩn bị: Rễ củ sâm vũ diệp.

Thực hiện: Rễ củ sâm vũ diệp rửa sạch, thái lát mỏng. Mỗi ngày ngậm 1 lát mỏng, có thể dùng đều đặn để hiệu quả hơn.

Bài 2

Chuẩn bị: Rễ củ sâm vũ diệp.

Thực hiện: Rễ củ sâm vũ diệp rửa sạch, thái lát mỏng. Cho từng lát sâm vào lọ thủy tinh rồi cho mật ong ngập lớp sâm, đậy nắp kín và để nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời. Ngâm khoảng 1 tháng. Mỗi ngày dùng ngậm khoảng 3 lát sâm ngâm mật ong để cải thiện sức khỏe.

Bài 3

Chuẩn bị: Rễ củ sâm vũ diệp.

Thực hiện: Rễ củ sâm vũ diệp rửa sạch, thái lát mỏng. Hãm với nước uống vài lần, đến khi nước nhạt thì lấy bã nhai nuốt.

Tăng cường sinh lực

Chuẩn bị: Rễ củ sâm vũ diệp, rượu.

Thực hiện: Rễ củ sâm vũ diệp rửa sạch, thái lát mỏng. Cho từng lát sâm vào lọ thủy tinh rồi cho thêm vào rượu 50 – 70 độ (cứ 100 gram sâm thì ngâm với 2 – 3 lít rượu), ngâm khoảng 3 tháng. Mỗi ngày dùng 50 đến 100ml. Nên uống sau khi ăn.

Lưu ý

Nên dùng với hàm lượng vừa đủ, mặc dù sâm vũ diệp khi dùng uống quá liều có thể gây độc tính thấp nhưng cũng cần phải thận trọng khi dùng.

Những bệnh nhân sau đây cần thận trọng khi dùng sâm vũ diệp:

Phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú.
Người bị huyết hư hoặc tiêu chảy.
Trẻ em dưới 16 tuổi.

Cây Bòn Bọt (Chè Bọt) – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam

Còn gọi là Toán Bàn Tử, Chè Bọt (Xuân Mai- Hà Tây).

Tên khoa học Glochidion eriocarpum Champ.

Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.

Tên bòn bọt có thể do cây được nhân dân dùng chữa bệnh trẻ em đi ỉa có bọt. Cũng có thể do cây lắc với nước cho nhiều bọt.
Mô tả cây
Bòn bọt là một loại cây nhỏ, lá mọc so le, cành non có màu đỏ tím, rất nhiều lông ngắn, trắng, cành già có màu xanh nhạt. Phiến lá nguyên, hình trứng, thuôn, đáy lá tròn, đầu lá thuôn nhọn, dài 6-8cm, rộng 2-3cm, hai mặt phiến có nhiều lông ngắn, màu trắng, mặt dưới nhiều lỏng hơn, thoạt trông giống như lá mơ lông, cuống lá ngắn 1-1,5mm, có 2 lá kèm nhỏ hình như 2 gai nhọn, mềm.

Hoa rất nhỏ, đơn tính, mọc ở kẽ lá, thành cụm 3 hay 4 hoa một, 1 hoa đực, 2 hay 3 hoa cái. Hoa đực có cuống ngắn, màu trắng, dài 5mm; với 6 lá đài màu vàng nhạt. Đường kính của lá đài chỉ chừng 5mm, trên lá đài cũng có nhiều lỏng nhỏ màu trắng. Hoa cái không có cuống, nhỏ hơn. Quả hình bánh xe, khi chín có màu đỏ, 4 đến 5 lá noãn. Mùa hoa vào các tháng 3-4.

Bòn bọt – Glochidion eriocarpum
Phân bố, thu hái và chế biến
Mọc hoang ở khắp nơi, nhưng hiện nay mới thấy khai thác ở Bắc Giang. Hái cành và lá về phơi khô, để dành khi cần dùng đến. Không cần chế biến gì đặc biệt.
Thành phần hóa học
Chưa thấy tài liệu nghiên cứu. Sơ bộ nghiên cứu, chúng tôi thấy có saponin, loại sterolic tanin. Những chất khác chưa rõ (Đỗ Tất Lợi, 4-1964).

Trong một loài bòn bọt Glochidion macrophyllum Benth. người ta chiết được friedelan 3-ol, glochidon CHO, glochidonol CHO, glochidion CHO, B sisosterol. Lá chứa 3 B friedelan, B sitosterol (J. Chem. Soc. (C), 1971, 1004 và Phytochemistry 1970, 9, 1099).
Công dụng và liều dùng
Có nơi dùng lá giã vắt lấy nước uống, bã đắp lên vết rắn độc cắn. Nếu chưa cứng hàm có thể nhai nuốt nước. Chỉ mới thấy dùng trong phạm vi nhân dân. Bệnh viện quân y 108 và Bệnh viện Bắc Giang dùng chữa một số trường hợp phù thận do thiếu dinh dưỡng và phù suy tim có kết quả. Tuy những trường hợp theo dõi chưa nhiều, nhưng cách dùng đơn giản, kết quả rất khả quan.

Cách dùng như sau: 100g lá bòn bọt khô, sắc với 900ml nước, cô còn lại 300ml. Ngày dùng trung bình 100ml nước sắc tương đương với hơn 30g lá khô.

Tác dụng của cây bàn bọt đối với đại tràng và tiêu chảy:
1. Cầm tiêu chảy:
• Cây bàn bọt có tính mát, vị hơi chát và ngọt nhẹ.
• Có tác dụng thu liễm, làm săn se niêm mạc ruột, hỗ trợ cầm tiêu chảy, nhất là tiêu chảy do viêm đại tràng hoặc do rối loạn tiêu hóa nhẹ.
2. Kháng khuẩn nhẹ:
• Một số nghiên cứu dân gian cho thấy cây bàn bọt có khả năng kháng khuẩn nhẹ, giúp làm giảm các tác nhân gây hại trong đường ruột.
3. Bảo vệ niêm mạc ruột:
• Thành phần của cây giúp làm dịu và bảo vệ lớp niêm mạc đại tràng bị kích ứng hoặc viêm.
4. Chống viêm:
• Có tác dụng hỗ trợ trong các trường hợp viêm đại tràng nhẹ, giúp giảm đau bụng âm ỉ và số lần đi ngoài.

Cách dùng (tham khảo theo kinh nghiệm dân gian):
• Dạng sắc uống:
• Dùng khoảng 10–20g lá và thân cây bàn bọt khô.
• Sắc với 500ml nước còn 200ml, chia làm 2 lần uống trong ngày.
• Có thể kết hợp với một số vị thuốc khác như lá ổi non, cỏ sữa, hoặc vỏ măng cụt để tăng hiệu quả.

Đã dùng điều trị 11 trường hợp phù thận kinh, khỏi phù 9 ca, còn 2 ca chết do phù toàn thân có cổ trướng bị phù đi, phù lại nhiều lần, lâu ngày urê huyết đã lên tới trên 1g/lít: chữa 8 ca phù suy tim khỏi 3, không khỏi 4, 1 ca chết do bệnh van tăng mạo vào viện đã nặng chết sau 2 ngày vào viện. Điều trị 3 ca do phù thiếu dinh dưỡng, khỏi cả ba.

Các tác giả đã đi tới kết luận rằng bòn bọt có tác dụng lợi tiểu rõ rệt, đặc biệt trên phù thận kinh và phù do thiếu dinh dưỡng, làm phù rút nhanh chóng (thường có tác dụng từ ngày thứ 2 thứ 3 trở đi), sau khi rút hết phù, số lượng nước tiểu có rút xuống, nhưng không phù trở lại; trên phù thận sau khi khỏi phù, trong nước tiểu vẫn còn những chất bất thường, tuy định lượng có giảm hơn so với lúc chưa điều trị.

Phù suy tim cho kết quả thất thường: Đối với trường hợp suy tim mới, còn bù trừ được thì có kết quả, còn trong phù do suy tim lâu do các bệnh van tim thì không thấy có kết quả. Thời gian rút phù trung bình là 15 ngày với những ca phù toàn thân, là 7 ngày với những ca phù nhẹ ở chân và mặt. Các tác giả nhận xét không thấy biến chứng gì khác về lâm sàng trong khi sử dụng bòn bọt (Lê Quang Mỹ và Huệ Liên, Bệnh viện Bắc Giang, Y học thực hành 8- 1963).

Trong vườn có khóm cây này – quý hơn cả 1 tủ thuố.c

Theo Y học cổ truyền, lá xương sông có vị đắng cay, tính ấm, đi vào kinh vị, phế, đại trường. Công dụng của cây xương sông là trừ tanh hôi, khu phong trừ thấp, chỉ thống, tiêu thũng, thông kinh hoạt lạc, tiêu đàm thấp, kích thích tiêu hóa.

Lá xương sông có tác dụng gì? Công dụng và liều dùng lá xương sông
Cây xương sông thường được sử dụng để chữa cảm sốt, ho, viêm họng, mề đay, nôn mửa, đầy bụng,…

1. Chữa thấp khớp: Dùng lá xương sông giã nát, sao nóng, chườm lên vùng đau nhức hoặc viêm tấy, có thể bó lá tại chỗ, để qua đêm càng tốt. Số lượng lá xương sông tùy thuộc vào vùng tổn thương.

2. Chữa viêm họng: Sử dụng từ 5-10 lá xương sông bánh tẻ, rửa sạch để ráo nước, đập nhẹ (để giải phóng tinh dầu) sau đó nhúng vào giấm để ngậm. Làm liên tục từ 5 – 7 ngày bệnh sẽ tiến triển rõ rệt. Bài thuốc này có tác dụng tốt với viêm họng cấp hoặc mạn tính, viêm amidan, viêm thanh quản kể cả trường hợp đã mất tiếng…

3. Chữa ho có đờm, trẻ em nôn trớ: Dùng từ 2 – 3 lá xương sông bánh tẻ rửa sạch, thái nhỏ, cho vào bát con cùng với khoảng 5 thìa mật ong, đem hấp cách thủy trong khoảng 10 phút rồi lấy ra, chắt nước để uống nhiều lần trong ngày. Người lớn có thể ăn cả lá.

Cây xương sông điều trị ho, viêm phế quản ở trẻ nhỏ

4. Chữa ho thông thường: Dùng lá xương sông cùng với lá húng chanh, lá hẹ, mỗi thứ 10g, cho tất cả vào hấp với đường phèn hoặc mật ong để ngậm. Bài thuốc này có kết quả tốt trong điều trị chứng ho thông thường do cảm cúm, viêm họng, viêm phế quản.

5. Chữa đầy bụng, khó tiêu: Dùng 30g lá xương sông, 30g tía tô, sinh khương 10g, hậu phác 10g, chỉ xác 10g, trần bì 10g, đem sắc với 3 bát nước, đun sôi trong 10 phút, sau đó rót ra bát uống dần.

6. Chữa đau nhức răng: Sử dụng 20g rễ xương sông rửa sạch phơi khô, hoàng liên 10g, cho vào chai ngâm với rượu trong khoảng 10 ngày là có thể dùng được, sau đó dùng bông chấm thuốc bôi vào răng lợi.

Đ.á.i tháo đườn.g cũng phải khiếp sợ trước cây này

Cây cơm nếp hay còn được gọi bằng cái tên khác là cây lá nếp, cây lá dứa, dứa thơm, nếp thơm. Nó có tên khoa học là Pandanus amaryllifolius, thuộc họ dứa dại (Pandanaceae), là một loài thực vật dạng cây thảo miền nhiệt đới dùng làm gia vị trong ẩm thực của một số nước như Việt Nam, Thái Lan, và Philippines, được dùng nhiều nhất trong các món ăn vặt, nấu nướng.
Lá của cây cơm nếp được dùng ở dạng tươi hoặc đông lạnh. Lá này có tính an toàn, không gây độc hại khi sử dụng trong việc nấu nướng hay các bài thuốc trị bệnh. Thông thường, trong “ẩm thực dân gian” khi nấu chè, làm kem, gói bánh, luộc sắn… đều bỏ vài lá cơm nếp vào nồi làm thức ăn có mùi thơm hấp dẫn hơn.

Dứa thơm – Wikipedia tiếng Việt

Một số vùng miền, người ta dùng lá cơm nếp này để vắt lấy nước cốt, rồi trộn lẫn với gạo nếp, dùng để gói bánh chưng khiến cho vỏ bánh bên ngoài thường có màu xanh nhìn rất đẹp, có mùi thơm khá hấp dẫn cho người ăn. Ngoài ra, loại lá này còn được sử dụng để làm siro, tạo màu và mùi hương cho xoa cho, trà sâm dứa…
Lá cơm nếp cũng được sử dụng với một số vị thuốc khác, nấu nước dùng xông ở phụ nữ vừa sinh con, giúp da hồng hào và tăng cường sức khỏe. Có người còn bỏ lá nếp thơm vào nồi nước xông giải cảm cho thơm.

Hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường giúp kiểm soát đường huyết
Lấy một vài lá cơm nếp đem rửa sạch và phơi nắng cho khô. Thái nhỏ lá này thật nhuyễn rồi đun sôi và lấy nước đó uống thay cho nước lọc hàng ngày để hỗ trợ điều trị giúp kiểm soát đường máu.

Cây lá nếp, lá dứa thơm trồng cạnh hồ cá coi, thủy sinh

Giảm đau trong bệnh thấp khớp
Lấy 3 lá cơm nếp rửa sạch, thái nhuyễn, để ráo nước. Sử dụng một chén nhỏ dầu dừa rồi cho đun nhỏ lửa đến khi dầu dừa nóng lên đem xuống trộn đều với lá cơm nếp đã thái nhỏ ở trên. Khi hỗn hợp này nguội thì đắp vào vùng khớp bị sưng đau.

Giải nhiệt cơ thể, hỗ trợ lợi tiểu
Lấy một vài lá cơm nếp đem rửa sạch, thái nhuyễn, phân thành 2 phần như nhau. Phần thứ nhất cho vào máy xay sinh tố rồi thêm một ít nước vừa đủ để xay nhuyễn và lọc nước cốt. Phần thứ 2 đen đun sôi nhỏ lửa và cho vào một ít đường phèn, khuấy tan. Sau đó để chờ khoảng 10 phút rồi cho phần nước cốt ở trên vào, tiếp tục đun sôi. Khi nước này nguội thì dùng làm nước uống giải nhiệt vào mùa hè oi bức.

Giải cảm
Nấu một nồi xông hơi với lá cơm nếp để giúp giải cảm hiệu quả.
Chữa yếu dây thần kinh
Lấy 3 lá cơm nếp rửa sạch, thái nhuyễn nấu với khoảng 3 chén nước, cho đến khi chỉ còn khoảng 2 chén thì dùng để uống. Nước này nên uống khi còn nóng vào buổi trưa trong ngày.

Cây nếp: vị thuốc chữa bệnh tại nhà ít người biết tới

Trị gàu cho tóc
Lấy 7 lá cơm nếp rửa sạch, thái nhuyễn, trộn với một ít nứa, lọc lấy phần cốt. Dùng nước cốt này thoa lên trên da đầu ngâm trong khoảng 1 giờ, có thể thoa thêm 1 lần nữa. Sau đó gội sạch với nước, có thể dùng nước này đẻ gội đầu hằng ngày thay cho dầu gội có thể giúp giảm gàu hiệu quả.

Giúp an thần, trấn an
Với những người thường xuyên căng thẳng thì có thể lấy 2 lá cơm nếp sắc với khoảng 1 ly nước khoảng 500ml, rồi uống phần nước sau khi sắc xong. Hoạt chất Tanin có chứa trong lá cơm nếp giúp giảm căng thẳng, lo lắng.

Bài thuốc chữa tiểu đường từ lá nếp
Nấu nước với lá nếp tươi
Dưới đây là hai cách đơn giản có thể nấu nước lá nếp tươi tại nhà:
Cách 1:
Bạn lấy cỡ 10 lá nếp tươi, rửa sạch, để ráo và cắt thành khúc từ 5 – 7 cm.
Cho 2,5 lít nước vào đun sôi cho đến khi nước cạn còn khoảng 2 lít và dịch nước có màu xanh thì tắt bếp.
Uống 2-3 lần mỗi ngày trước khi ăn từ 20 – 30 phút cho đến khi thấy được kết quả.
Cách 2:
Thu hoạch lá nếp , rửa sạch, cắt nhỏ thành từng khúc.
Lấy 5 g lá tươi cho vào bình trà ủ cùng 200 ml nước sôi trong 20 phút.
Có thể thêm một ít đá để thưởng thức, uống hàng ngày cho đến khi thấy được hiệu quả mà lá nếp mang lại.

Lưu ý:
– Bạn nên ghi lại để theo dõi số lượng nước lá dứa uống mỗi lẫn và chú ý thường xuyên đo lượng đường trong giai đoạn mới uống
– Không để lượng đường huyết uống quá thấp nhất là lúc bạn đang ngủ, đang tắm hay đang lái xe sẽ rất nguy hiểm