4 nhóm người nên thường xuyên ăn chuối xanh luộc

Tác dụng của chuối xanh với sức khoẻ

So sánh với chuối chín, chuối xanh luộc có chứa một lượng chất xơ phong phú và cung cấp lượng vitamin C, vitamin B6 đáng kể cho cơ thể. Đặc biệt, chuối xanh còn chứa nhiều tinh bột kháng hơn và ít calo hơn.

1.Giảm nguy cơ đột quỵ
Khi chuối xanh luộc chín, nó chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp tăng cường oxit nitric trong cơ thể và mở rộng mạch máu. Điều này cung cấp nhiều oxy và dưỡng chất hơn cho các bộ phận, đặc biệt là não, giúp giảm nguy cơ đột quỵ.

Bất ngờ công dụng của chuối xanh luộc: 4 nhóm người này nên ăn mỗi ngày

2.Ngăn ngừa bệnh tiểu đường
Các hoạt chất có trong chuối xanh đã được nghiên cứu cho thấy có khả năng giảm hấp thụ glucose của tế bào và giảm nồng độ insulin trong cơ thể. Do đó, ăn chuối xanh luộc có lợi cho những người mắc bệnh tiểu đường.
Ngoài ra, chuối xanh còn chứa vitamin B6 có tác dụng hình thành hemoglobin và cải thiện việc vận chuyển oxy trong cơ thể, giúp kiểm soát mức đường trong máu.

3.Ngăn ngừa ung thư tá tràng
Chuối xanh luộc có tác dụng gì? Chuối xanh chứa nhiều vi khuẩn probiotic có lợi cho sức khỏe và duy trì sự cân bằng trong ruột non con người.
Chuối xanh luộc còn chứa tinh bột giúp tiêu diệt vi khuẩn gây hại và tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn có lợi trong ruột non hoạt động.

4.Tốt cho hệ tiêu hóa
Chất xơ và tinh bột có trong chuối xanh giúp làm sạch tự nhiên đường ruột. Ngoài ra, việc ăn chuối xanh còn thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn có lợi, cải thiện sự thông thoáng của đường ruột.
Điều này cải thiện hiệu suất hoạt động của hệ tiêu hóa và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan.
Chuối xanh luộc chín chứa nhiều tannin, chất chống viêm và kháng khuẩn tốt cho dạ dày.

Ăn chuối xanh luộc liền trong 1 tuần, bí quyết “hút” bỏ 5kg mỡ thừa một cách cực đơn giản
Đồng thời, nó cũng cung cấp pectin, giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày bằng cách tạo ra một lớp màng bảo vệ. Lớp màng này bao phủ bề mặt dạ dày, giới hạn tác động của các chất gây hại.
Chuối xanh luộc có tác dụng gì? Ăn chuối xanh luộc cũng có tác dụng làm giảm triệu chứng tiêu chảy. Việc tiêu dùng chuối xanh luộc có thể giảm mệt mỏi, buồn nôn, đau đầu do mất nước do tiêu chảy. Tình trạng tiêu chảy cũng sẽ giảm nhanh chóng sau đó.

5.Bảo vệ sức khỏe xương
Chuối xanh chứa nhiều fructooligosaccharides, một chất có khả năng tăng cường quá trình tiêu hóa và hấp thụ canxi trong cơ thể.
Do đó, ăn chuối xanh luộc có tác dụng tích cực trong việc củng cố hệ xương và làm cho răng trở nên chắc khỏe hơn.
Không chỉ vậy, giá trị dinh dưỡng của chuối có thể kể đến là loại trái cây giàu kali và magie đáng kể, hai chất này có lợi cho việc giảm đau và ngăn ngừa tình trạng vôi hóa xương khớp.
Đặc biệt, kali đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn sự tích tụ natri trong cơ thể, duy trì cân bằng canxi và phospho. Nhờ đó, tình trạng mất xương và loãng xương được cải thiện.

Trả lời trên tờ Express của Anh, chuyên gia dinh dưỡng Jennifer Walpole nói rằng, chuối xanh thậm chí có thể tốt hơn chuối chín. Ăn chuối xanh có lợi với sức khỏe đường ruột và hệ tim mạch.

Theo Jennifer Walpole, nếu những quả chuối chín được yêu thích bởi mùi thơm và vị ngọt thì chuối xanh lại được ca ngợi là giàu tinh bột kháng. Tinh bột kháng được coi là loại chất xơ prebiotics.

Chất xơ này là thức ăn cho hệ vi sinh vật đường ruột, tác dụng tăng cường sức khỏe của hệ vi sinh vật đường ruột. Khi hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, sức khỏe tổng thể của con người cũng được hưởng lợi
Loại tinh bột này không được tiêu hóa khi đi qua ruột non. Khi tới phần ruột già, tinh bột kháng thúc đẩy sự phát triển của các vi khuẩn có lợi như Bifidobacteria và Lactobacillus.

Các nghiên cứu còn cho thấy, hệ vi sinh đường ruột khỏe mạnh có thể đóng vai trò ngăn ngừa các bệnh mạn tính như bệnh tim và béo phì.
Một lợi ích sức khỏe khác của chuối xanh đó là chúng rất giàu kali giống như chuối chín. Kali có vai trò cân bằng natri trong cơ thể và giúp điều hòa huyết áp.

“Bổ sung đủ kali cũng giúp đảm bảo chức năng hoạt động của cơ bắp, giảm nguy cơ chuột rút và mệt mỏi, đồng thời cải thiện hiệu suất tập thể dục”, chuyên gia Jennifer Walpole nói thêm.

4 nhóm người nên thường xuyên ăn chuối xanh luộc- Ảnh 1.

Chuối xanh luộc rất tốt cho sức khoẻ
Những nhóm người nên ăn chuối xanh luộc thường xuyên
Dưới đây là những người nên thường xuyên ăn chuối xanh luộc:

Người bị bệnh tiểu đường

Nghiên cứu chỉ ra các hoạt chất trong chuối xanh có khả năng giảm hấp thụ glucose của tế bào và hạ nồng độ insulin trong cơ thể. Món chuối xanh luộc là lựa chọn tuyệt vời cho những người mắc bệnh tiểu đường.

Hơn nữa, chuối xanh còn là nguồn cung cấp vitamin B6 phong phú, hỗ trợ hình thành hemoglobin và cải thiện khả năng vận chuyển oxy trong cơ thể. Nhờ vậy, việc tiêu thụ chuối xanh không chỉ giúp điều chỉnh mức đường huyết mà còn nâng cao sức khỏe tổng thể.

Người có nguy cơ đột quỵ

Chuối xanh được luộc chín trở thành nguồn giàu chất chống oxy hóa, thúc đẩy sản sinh oxit nitric trong cơ thể và làm giãn nở mạch máu.

Quá trình này không chỉ cải thiện lưu thông máu mà còn cung cấp nhiều oxy và chất dinh dưỡng cần thiết cho các cơ quan, đặc biệt là não. Nhờ vậy, việc tiêu thụ chuối xanh có thể giúp giảm đáng kể nguy cơ đột quỵ.

Người bị bệnh tiêu hoá

Chất xơ và tinh bột trong chuối xanh là những thành phần tự nhiên tuyệt vời giúp làm sạch đường ruột. Bằng cách tiêu thụ chuối xanh, bạn không chỉ thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn có lợi mà còn cải thiện đáng kể độ thông thoáng của hệ tiêu hóa. Điều này góp phần nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ tiêu hóa và giảm nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan.

Chuối xanh luộc chín còn đặc biệt giàu tannin, cùng với các chất chống viêm và kháng khuẩn, rất tốt cho sức khỏe dạ dày. Ăn chuối xanh luộc cũng có tác dụng làm giảm triệu chứng tiêu chảy, giảm mệt mỏi, buồn nôn, đau đầu do mất nước khi tiêu chảy.

Người có xương khớp kém

Chuối xanh chứa nhiều fructooligosaccharides – chất có khả năng tăng cường quá trình tiêu hóa và hấp thụ canxi trong cơ thể. Do đó, ăn chuối xanh luộc có tác dụng tích cực trong việc củng cố hệ xương và làm cho răng trở nên chắc khỏe hơn.

Không chỉ vậy, chuối là loại trái cây giàu kali và magie – 2 chất có lợi cho việc giảm đau và ngăn ngừa tình trạng vôi hóa xương khớp. Đặc biệt, kali đóng vai trò quan trọng trong ngăn chặn tích tụ natri trong cơ thể, duy trì cân bằng canxi và phốt pho. Nhờ đó, tình trạng mất xương và loãng xương được cải thiện.
Tác dụng của chuối xanh đối với sức khoẻ

Nở ngày đất: Vị thuốc dùng giảm đau, chống viêm, trị gout

Tìm hiểu chung

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Cây hoa gà trắng, Cây bạc đầu, Bách nhật đất, Nở ngày đất. Tên khoa học: Gomphrena celosioides Mart., thuộc Họ Rau dền – Amaranthaceae.

Đặc điểm tự nhiên

Nở ngày đất là dạng cỏ sống lâu, mọc nằm hoặc đứng, cây phân nhánh nhiều, rễ to. Thân cành có rãnh sâu, có các sợi lông tơ màu trắng phủ trên thân, nhiều, ngắn. Lá cây không có cuống hoặc có cuống nhỏ, mặt dưới lá có nhiều lông trắng bao phủ trên bề mặt, mặt trên lá thì ngược lại, mọc đối xứng. Phiến lá dày, một cành thường mọc 5 đến 7 lá. Hoa Nở ngày đất mọc thành cụm hoa, hình trụ, chiều rộng khoảng 1cm, chiều dài từ 2 đến 3cm. Cánh hoa cứng, thon gọn, mỗi hoa đều có lá bắc mọc phía dưới. Lá bắc giống với lá thường, dài từ 5 đến 6mm. Hoa màu trắng, gồm có 5 lá đài. Nhị hoa có 5 sợi, dính lại thành ống, bầu hoa hình trứng. Quả có hình hộp, chứa nhiều hạt màu nâu.Nở ngày đất là loài cây thảo sống lâu năm

Phân bố, thu hái, chế biến

Nở ngày đất có nguồn gốc từ Nam Mỹ đã được du nhập, phân bố và phát triển mạnh ở Việt Nam. Cây mọc rải rác ven đường đi, trên đất hoang nhiều nơi hoặc vùng đất khô, khá phổ biến ở các tỉnh miền Trung và tỉnh, thành phố khác như Kon Tum, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai.
Nở ngày đất được thu hoạch quanh năm và khi thu hoạch người ta thường nhổ cả cây mang về, rửa sạch sẽ đất cát, loại bỏ tạp chất, hóa chất,… Mùa hoa quả từ tháng 3 đến tháng 12.

Cây Nở ngày đất – cành mang hoa

Bộ phận sử dụng

Bộ phận dùng là toàn cây.

Thành phần hoá học

Toàn cây chứa các thành phần như gomphrenol, flavones, flavonoides glucosides, saponins, amino acid, steroids và đường. Lá, hoa và mầm non cây nở ngày đất chứa nhiều flavonoids và phenols. Còn trong rễ, mầm của cây thì chứa nhiều betacyanins và ketones. Các nhà khoa học nghiên cứu thấy trong dịch chiết của cây có chứa coumarins, đường, holosises, flavonoids, sterols, saponins, tri-terppens, tanins.

Nở ngày đất được sử dụng toàn cây.

Công dụng

Theo y học cổ truyền

Trong dân gian, cây nở ngày đất có tác dụng trị ho, cảm cúm và tiêu độc (cả cây sắc uống).

Theo y học hiện đại

Nở ngày đất là loại cây thuốc được sử dụng khá phổ biến. Trên thế giới có nhiều nghiên cứu đã chứng minh Nở ngày đất có khả năng kháng nấm, kháng kí sinh trùng, kháng viêm; lợi tiểu, bảo vệ gan, bảo vệ dạ dày, phòng ngừa sỏi tiết niệu…; chứa các dẫn xuất acid benzoic có hoạt tính kháng khuẩn. Tác dụng giảm đau Trong cây Nở ngày đất có thành phần flavones, có tác dụng giảm đau cơ bắp do chấn thương, tăng cường đề kháng, phòng ngừa bệnh tật, ức chế acid uric trong máu và đào thải độc tố.

Theo nghiên cứu của Võ Thị Thu Hà, Lê Thị Thanh Tâm (Khoa dược, trường Đại học Nguyễn Tất Thành) về tác động giảm đau, an thần của cao chiết cây Nở ngày đất. Kết quả cho thấy: Với liều 300 và 600mg/kg, cao cồn và cao nước cây Nở ngày đất có tác dụng giảm đau ngoại biên nhưng không có tác dụng giảm đau trung ương và có tác dụng an thần với liều 600mg/kg. Tại Nigeria, Oladele và cộng sự cũng đã chứng minh khả năng kháng viêm và giảm đau của dịch chiết nước lá của cây Nở ngày đất và cây Khổ qua. Tuy nhiên các nghiên cứu về tác dụng dược lí của loài cây này ở Việt Nam vẫn còn khá hạn chế. Tác dụng kháng viêm Theo nghiên cứu của Lê Thị Kim Anh và cộng sự (khoa dược, trường Đại học Nguyễn Tất Thành) về độc tính cấp và tác động kháng viêm của dịch chiết nước cây Nở ngày đất bằng mô hình gây phù chân chuột bằng carragenan để đánh giá khả năng khám viêm của Nở ngày đất. Kết luận cho thấy đây là cây thuốc có tiềm năng cao để điều trị các bệnh về viêm và cần được phân lập các nhóm chất có hoạt tính sinh học hoặc nghiên cứu thêm về các tác dụng dược lý khác. Tác dụng chống loét dạ dày

Các nhà khoa học đã tiến hành khảo sát công dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, hỗ trợ điều trị loét dạ dày của cây Nở ngày đất trên chuột được làm loét dạ dày với indomethacin bằng cách cho chuột uống dịch chiết cồn từ cây Nở ngày đất liên tục trong 7 ngày. Sau 7 ngày, các nhà khoa học ghi nhận chuột được uống dịch chiết cồn từ cây thì lượng dịch vị tiết ra và lượng acid toàn phần trong dịch vị đều giảm. Tác dụng lợi tiểu, hạ huyết áp Các nhà khoa đã khảo sát tác dụng lợi tiểu của cây Nở ngày đất trên chuột và nhận thấy sau 8 giờ được uống dịch chiết cồn cây Nở ngày đất, chuột có lượng nước tiểu tăng đáng kể.

Do tác dụng lợi niệu kèm theo cải thiện các triệu chứng rối loạn điện giải, nước, cũng như hạ huyết áp nên cây Nở ngày đất cũng được dùng trong điều trị tăng huyết áp. Chữa bệnh gout, đau nhức xương khớp Trong cây Nở ngày đất có 2 hoạt chất flavones và gomphrenol, có tác dụng giảm đau và kháng viêm do bệnh gout gây ra. Tại Malaysia, các nhà khoa học khảo sát trên các bệnh nhân bị gout từ nhẹ đến nặng. Sau khi sử dụng dịch chiết từ cây Nở ngày đất trong vài ngày, tình trạng gout của các bệnh nhân đã được cải thiện rất nhiều.

Liều dùng & cách dùng

+ Giúp hạ sốt rất tốt: Đun uống thôi ạ
+ Hỗ trợ điều trị bệnh phụ khoa: sắc đặc uống trong ngày nhé→ Nhớ kiêng thịt gà
– Cách dùng:
+ Có thể dùng tươi hoặc khô
+ Mỗi ngày lấy tầm 10g-15g khô đun kỹ với nước, để nguội uống thay nước hàng ngày
– Lưu ý: Ai huyết áp thấp quá thì bỏ qua cây này nhé Bài thuốc tốt cho người bệnh Gút, xương khớp từ cây nở ngày đất:
Nở ngày đất khô: 100g.
Sắc với 1,5 lít nước, sắc còn 500ml nước, sau đó chắt nước sử dụng trong ngày
Khi bệnh đã giảm và dần ổn định ta hãy giảm liều dùng xuống còn 50gram/ngày

Lưu ý

Cần lưu ý khi sử dụng cây Nở ngày đất để điều trị bệnh: Cây Nở ngày đất có độc tính khi dùng dạng tươi. Nếu gặp các triệu chứng như chóng mặt, hoa mắt, run cơ thì cần liên hệ với cơ sở y tế gần nhất. Do có tác dụng hạ huyết áp nên khi dùng nên thận trọng liều lượng, tránh dùng quá liều sẽ gặp các triệu chứng của việc hạ huyết áp quá mức.

Các công dụng cây vòi voi

Công dụng cây vòi voi rất đa dạng và phong phú, cây thuốc này có thể giúp giảm các triệu chứng như giảm đau, sưng viêm, thanh nhiệt, giải độc.. và điều trị một số bệnh lý xương khớp… Tuy nhiên, ngoài tác dụng cây vòi voi trong y học, loài cây này có chứa độc tính nhẹ nếu dùng quá liều hoặc không đúng cách. Công dụng cây vòi voi

Cây vòi voi trị bệnh gì? Theo quan điểm Y Học Cổ Truyền, công dụng cây vòi voi như sau: Thanh nhiệt; Lợi tiểu; Tiêu thũng; Giải độc; Chống viêm; Giảm đau, giảm sưng. Tác dụng cây vòi voi chủ trị các bệnh lý: Phong thấp, sưng khớp; Nhức mỏi lưng gối; Viêm xoang; Viêm da cơ địa; Á sừng; Loét họng bạch cầu; Mụn nhọt, mẩn ngứa. Liều dùng của dược liệu vòi voi mỗi lần khoảng: 15 – 30 gam, uống dạng thuốc sắc hoặc thuốc đắp ngoài da. Các bài thuốc từ dược liệu vòi voi 1. Công dụng cây vòi voi chữa sưng amidan Lấy lá vòi voi tươi nghiền lấy dịch rồi súc miệng 4 – 6 lần/ngày.

2. Vòi voi trị phong thấp, nhức mỏi, tê, sưng đau khớp, bán thân bất toại Dùng 300 gam vòi voi khô, 20g rễ nhàu rừng, 150g củ bồ bồ, 100g cỏ mực rồi tán nhuyễn các vị thuốc sau đó vo viên to bằng hạt tiêu, mỗi lần sử dụng 20 – 30 viên, 2 – 3 lần/ ngày. 3. Công dụng cây vòi voi chữa viêm xoang Dùng 5 – 6 nhánh dược liệu ngũ sắc tươi và 10 nhánh vòi voi đem rửa sạch, sau đó giã nhuyễn, chắt nước rồi nhỏ vào mũi xoang bị viêm. 4. Vòi voi trị bệnh á sừng Bài 1: Ngâm dược liệu vòi voi trong bình chứa ngập rượu (dùng bình thủy tinh) đến khi rượu chuyển màu vàng, sau đó dùng bông gòn thấm nhẹ rượu thuốc rồi bôi lên vết thương.Bài 2: đem vòi voi giã nhuyễn sau đó thêm một ít muối rồi đắp lên vết thương, thực hiện đều đặn mỗi ngày.

5. Chữa viêm da cơ địa Bài 1: Vòi voi sau khi thu hái đem ngâm vào nước muối loãng trong 15 phút sau đó để ráo nước, cắt nhỏ rồi cho vào cối giã hoặc xay nhuyễn. Dùng cây vòi voi đã giã nát đắp lên vùng da bị bệnh khoảng 30 phút, sau đó rửa sạch da bằng nước ấm, thực hiện mỗi ngày 1 lần trong 2 – 3 tuần. Bài 2: Cắt cây vòi voi thành các đoạn nhỏ sau đó rửa sạch rồi ngâm trong nước muối loãng khoảng 15 phút, để ráo. Sao cây vòi voi trên bếp lửa cùng với một ít giấm cho đến khi màu sắc của dược liệu ngả vàng. Tiếp theo cho hỗn hợp trên vào túi vải sạch rồi chườm lên vùng da bị bệnh viêm da cơ địa, khi thuốc nguội thì bỏ lên bếp để sao lại rồi chườm tiếp. Thực hiện bài thuốc này 2 lần/ngày trong 3 tuần liên tục sẽ thấy hiệu quả.

<Lưu ý khi sử dụng dược liệu từ cây vòi voi   Một số loài vòi voi có chứa alcaloid có nhân pyrolizidin (chất gây độc cho gan) có khả năng gây ức chế, hủy hoại tế bào gan với các triệu chứng tiêu chảy, đau bụng, xuất huyết và làm tăng nguy cơ ung thư. Độc tính này phát tác âm ỉ, kéo dài, rất khó phát hiện vì vậy nếu không hiểu biết kỹ càng, bệnh nhân không nên dùng hoặc cần phải đặc biệt thận trọng khi sử dụng, kể cả các bài thuốc chỉ dùng ngoài; Không tự ý dùng thuốc khi không được hướng dẫn tư thầy thuốc có chuyên môn Y Học Cổ Truyền bài bản. Trường hợp tự ý dùng cây vòi voi có thể làm tăng nguy cơ mắc phải tác dụng không mong muốn;

Phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ em không nên dùng dược liệu vòi voi;
Người cao tuổi, người có tỳ vị hư hàn, tiêu chảy kéo dài, suy nhược cơ thể cần hạn chế dùng dược liệu vòi voi;
Tuyệt đối không tự ý uống nước từ cây vòi voi vì nếu sử dụng quá liều, không đúng cách có thể gây độc cho cơ thể, đặc biệt là gan. Khi thấy dấu hiệu tiêu chảy, đau bụng trong quá trình sử dụng vòi vòi thì phải dừng lại ngay   Phương pháp chữa bệnh với cây vòi voi thường mang lại hiệu quả chậm hơn khi dùng thuốc Tây, vì vậy người bệnh cần kiên trì thực hiện;

Trước và sau khi áp dụng các bài thuốc chữa bệnh bằng vòi voi ngoài da thì cần vệ sinh da sạch sẽ với nước ấm.
Cây vòi voi là dược liệu có nhiều công dụng đối với sức khỏe con người. Trong y học cổ truyền, dược liệu này được sử dụng trong nhiều bài thuốc điều trị các bệnh Phong thấp, sưng khớp; Nhức mỏi lưng gối,….Tuy nhiên, một số loài vòi voi có chứa alcaloid có nhân pyrolizidin có khả năng gây ức chế, hủy hoại tế bào gan. Vì thế, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị trước khi sử dụng trong điều trị bệnh.

Cây đu đủ tía ( cây thầu dầu) có tác dụng và lưu ý gì khi sử dụng.

Thầu dầu hay đu đủ tía là một vị thuốc Nam thường được sử dụng để điều trị trĩ ngoại. Tuy nhiên, vị thuốc này có chứa một lượng độc tính nhất định. Do đó, tìm hiểu một số thông tin cơ bản về vị thuốc để có cách sử dụng an toàn.. Đặc biệt, loại cây này còn được biết đến như một loại thuốc quý. Tuy nhiên, một số người lại nghi ngờ loại cây này có chứa độc tố. Vậy đu đủ tía có độc hay không và có thể chữa được những bệnh gì?

1. Đặc điểm cây đu đủ tía

Đây là loại cây rất phổ biến ở nước ta và còn gọi là thầu dầu. Dưới đây là một số đặc điểm cơ bản của đu đủ tía:


Cây đu đủ tía phân bố ở nhiều quốc gia trên thế giới
– Cây có thể phát triển và cao lên tới 4m.

– Cành và thân của loại cây này có màu đỏ tía hoặc đôi khi là màu xanh lục, bề mặt nhẵn và có hình trụ. Những cành cây khi còn non thường có màu phấn trắng.

– Lá đu đủ tía xẻ sâu, mép có răng cưa. Bề mặt lá nhẵn, cuống lá dài và thường mọc so le.

– Mùa hoa đu đủ tía vào tháng 3 đến tháng 6. Hoa thường mọc từ kẽ lá hay ngọn cây và thường mọc thành chùm.
– Mùa quả thường từ tháng 8 đến tháng 10. Quả đu đủ tía có dạng quả nang, có gai mềm và màu lục hay tím.

– Hạt đu đủ tía có hình bầu dục, có những đốm đen, xám và bề mặt hạt thường trơn nhẵn.

– Loại cây này thường ưa sống ở những nơi thoáng, có nhiều ánh sáng, không gian rộng rãi. Mỗi loài khác nhau sẽ có thể thích nghi với những điều kiện thời tiết khác nhau. Chẳng hạn những loại cây đu đủ tía được trồng ở Trung Á có khả năng chịu lạnh tốt.

– Cây đu đủ tía được tìm thấy tại nhiều quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ,… Loại cây này cũng khá phổ biến ở Việt Nam, nhất là một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, sông Đuống,..

Lá Thầu dầu vị cay, hơi ngọt, tình bình, ít độc có tác dụng tiêu thũng, bạt độc, chống ngứa.

Rễ Thầu dầu nhạt, vị hơi cay, tính bình thường được dùng để khư phong hoạt huyết, hỗ trợ giảm đau, trấn tĩnh, định thần.

Hạt Thầu dầu có vị ngọt, cay, tinh bình, chứa độc. Hạt thường được dùng để bạt độc, tiêu thũng, bài nung.

Dầu Thầu dầu có mùi khó chịu có thể không nôn ngay lập tức mà không kích thích hệ tiêu hóa. Ngoài ra, dầu Thầu dầu còn có tác dụng nhuận tràng thông tiện.

2. Cây đu đủ tía chữa được bệnh gì?

Theo y học cổ truyền và y học hiện đại, cây đu đủ tía có thể hỗ trợ điều trị một số bệnh lý. Cụ thể như sau:

– Tác dụng của đu đủ tía trong y học cổ truyền

+ Hạt của cây có vị ngọt, tính bình, giúp tiêu thũng bài nung. Dầu được ép từ loại hạt này giúp nhuận tràng và không gây kích thích ống tiêu hóa, mang lại hiệu quả rất tốt chỉ trong thời gian ngắn.

+ Lá đu đủ tía có tác dụng chống ngứa.


Cây đu đủ tía giúp giảm đau hiệu quả
+ Rễ cây có tính bình, vị nhạt, cay nhẹ, có tác dụng giảm đau hiệu quả.
– Trong y học hiện đại, loại cây này có một số tác dụng như sau:

+ Hỗ trợ điều trị táo bón.


Đu đủ tía điều trị táo bón cho bà bầu
+ Hạt của loại cây này có thể dùng trong điều trị các bệnh lý trực tràng, sa tử cung, đẻ khó, viêm mủ da,…

+ Lá đu đủ tía rất hiệu quả trong việc điều trị một số vấn đề về da như viêm da, mẩn ngứa hay điều trị viêm đau khớp. Ngoài ra, loại lá này còn giúp tiêu diệt bọ gậy,…

+ Rễ cây có thể được dùng trong điều trị đau khớp, động kinh,…

3. Cây đu đủ tía có độc không?

Nhiều người lo ngại khi dùng cây đu đủ tía vì sợ rằng loại cây này có chứa nhiều độc tố. Thực tế, trong hạt đu đủ tía có chứa ricin – đây được đánh giá là một chất độc. Độc tố của nó tương tự với độc tố của một số loại vi khuẩn. Chất độc này cũng có thể tạo ra miễn dịch. Nếu cho gia súc ăn nhiều lần với liều nhỏ thì khi ăn liều cao chúng sẽ không bị chết.

Hơn nữa, độc tố ricin ở nhiệt độ cao cũng sẽ bị phá hủy. Do đó, nếu mang hạt đi phơi khô hoặc sấy nóng thì sẽ không còn lo ngại về vấn đề ngộ độc khi ăn. Ngược lại, nếu không được xử lý đúng cách, mức độ độc tố của ricin là rất cao. Chỉ với 180 mg theo đường uống đã có thể gây nôn mửa. 3 đến 4 hạt đu đủ có thể gây tử vong ở trẻ nhỏ và khoảng 14 hạt có thể gây tử vong ở người trưởng thành.

4. Bài thuốc chữa bệnh từ cây đu đủ tía

Dưới đây là một số bài thuốc điều trị bệnh từ cây đu đủ tía:

– Bài thuốc chữa bệnh sa tử cung và trực tràng: Chỉ cần lấy hạt giã ra và đắp lên đầu:

– Chữa sót nhau: Giã nát hạt, sau đó đắp vào lòng bàn chân. Ngay sau khi sinh hoặc khi nhau đã bong ra thì cần bỏ thuốc ra ngay tức thì và rửa sạch vị trí vừa đắp thuốc.
– Chữa liệt thần kinh mặt: Thực hiện đập nát hạt cây đu đủ tía và đắp vào nửa mặt đối diện.

– Chữa bệnh trĩ: Rửa sạch phần lá cây, sau đó đun với nước đến khi đặc lại thì tắt bếp. Khi hỗn hợp này nguội thì dùng để rửa hậu môn.

Bạn cũng có thể thực hiện xông hơi hậu môn để điều trị trĩ như sau:

+ Dùng khoảng 150g lá đu đủ tía và một nửa thìa muối tinh.

+ Trước hết đem lá đi rửa sạch với nước.

+ Đun lá cây cùng với muối tinh với nước sạch.

+ Khi nước sôi thì cho lửa nhỏ lại và đun thêm khoảng 10 phút.

+ Sau đó, cho nồi xuống và xông hơi hậu môn. Khi nước đã nguội thì ngâm hậu môn và rửa lại bằng nước sạch. Thực hiện mỗi ngày một lần.

Ngoài ra, cây đu đủ tía kết hợp với lá vông nem cũng được đánh giá là bài thuốc chữa bệnh trĩ khá hiệu quả.

+ Bạn cần dùng 3 lá đu đủ tía, 3 lá vông cùng với một chút muối tinh.

+ Rửa sạch những nguyên liệu này và ngâm chúng với nước muối pha loãng trong vòng 20 phút.

+ Sau đó, để lá vông và lá đu đủ tía ráo nước, rồi đem đi giã nát cùng muối tinh.

+ Gói tất cả những nguyên liệu này với một miếng vải sạch, buộc kín.

+ Hơ nóng và đắp lên vùng hậu môn, búi trĩ. Thực hiện 1 đến 2 lần trong một ngày. Đây là cách giúp giảm phù nề hậu môn, giảm ngừa và teo búi trĩ.

Chữa phong thấp, viêm khớp, tay chân tê mỏi, bị thương đau nhức, bại liệt

Rễ Thầu dầu 30g, dây Đau xương 20g, Lõi thông 20g. Sắc uống trong ngày, chia làm 3 lần uống.

Chữa hen suyễn

Lá Thầu dầu 12g, Phèn phi 8g, đem giã nhỏ, rồi trộn với thịt heo băm, tất cả gói trong lá sen non, đun lửa nhỏ nấu chín.

5. Những lưu ý khi dùng cây đu đủ tía để chữa bệnh

Phần lá và hạt của cây đu đủ tía đều có chứa độc tố, trong đó hạt là chứa nhiều độc tố nhất. Chỉ hơn 10 hạt là đã đủ để gây chết người trưởng thành. Cũng chính vì lý do đó mà tất cả những bài thuốc từ hạt đu đủ tía chỉ dùng để đắp ngoài và tuyệt đối không dùng theo đường uống.


Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng đu đủ tía
Trên đây là thông tin về tác dụng của cây đu đủ tía cùng với một số bài thuốc chữa bệnh từ loại cây này. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng, những thông tin này chỉ mang tính tham khảo. Bạn không nên tự ý sử dụng khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh gặp phải những hậu quả đáng tiếc.

Dền gai: Cây rau mọc hoang với nhiều bài thuốc trị bệnh

Dền gai hay dền hoang (danh pháp: Amaranthus spinosus) là loài thực vật có hoa thuộc họ Dền Amaranthaceae, có nguồn gốc từ châu Mỹ nhiệt đới, nhưng có mặt trên hầu hết các lục địa như một loài du nhập. Dền thường dùng trị các bệnh về thận, phù thũng và làm thuốc điều kinh. Ngoài ra, thuốc được dùng dưới dạng đắp chữa viêm mụn nhọt hoặc trị bỏng.

Tìm hiểu chung

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Dền gai
Tên khác: Rau dền gai, Thích hiện, Dền hoang, Phặc hôm nam (Tày), La rum giê la (Bana).
Tên khoa học: Amaranthus spinosus là loài thực vật có hoa thuộc họ Dền Amaranthaceae.

Đặc điểm tự nhiên

Dền gai thuộc cây thân thảo, có chiều cao trung bình từ 0,3 – 0,7 m. Cây không có lông nhưng phân thành nhiều cành. Lá mọc so le với hình thuôn dài, mặt trên có màu xanh dợt. Cuống lá dền gai dài, có cánh. Ở gốc cây có gai dài khoảng 3 – 15 mm. Hoa mọc thành sim và xếp sát nhau ở nách lá. Quả có dạng túi, hình trứng nhọn một đầu. Hạt có màu đen.

Cây dền gai

Cây dền gai mọc hoang tự nhiên, phổ biến ở vùng đồng bằng và trung du nước ta

Phân bố, thu hái, chế biến

Dền gai là loại cây mọc dại nên có thể tìm thấy ở khắp các tỉnh thành từ Bắc vào Nam. Cây mọc tự nhiên, phổ biến ở vùng đồng bằng và trung du nước ta, có thể tìm thấy cây ở các khu đất bỏ trống hoặc ven đường.
Mùa hoa quả khoảng tháng 6 đến tháng 8. Dền gai có thể dùng tươi hoặc khô đều được. Đối với dạng khô, sau khi thu hoạch về đem rửa sạch, cắt ngắn và phơi khô.

Bộ phận sử dụng

Toàn cây.

Thành phần hoá học

Cây và rễ rau dền hoang chứa lượng nitrat kali nhất định.

Công dụng

Theo y học cổ truyền

Trong y học dân gian của Ấn Độ, tro của quả dền gai được sử dụng cho bệnh vàng da. Nước chiết từ rễ và lá của nó đã được dùng làm thuốc lợi tiểu ở Việt Nam.

Dền gai tác dụng lợi tiểuDền gai tác dụng lợi tiểu, thu liễm ngừng tả, thanh nhiệt và trừ thấp

Theo Đông y, dền hoang có tính hơi lạnh, vị ngọt nhạt tác dụng lợi tiểu, thu liễm ngừng tả, thanh nhiệt và trừ thấp. Mỗi bộ phận của dược liệu này đều có tác dụng điều trị bệnh khác nhau.

Theo y học hiện đại

Cả cây dùng chữa mụn nhọt, thận hư, lậu, lỵ, giải nhiệt, giảm đau, lợi tiểu, điều kinh.

Liều dùng & cách dùng

Không tìm thấy thông tin.

Bài thuốc kinh nghiệm

Trật đả, ứ huyết:
Dùng cành lá hay toàn cây nấu nước uống, mỗi ngày 10 – 15g; hoặc dùng tro uống với nước chín hay nước trà, mỗi lần 8 – 12g.
Lậu:
Dùng 5 – 6 rễ non nhai như nhai trầu trong một ngày, liên tục trong vòng một tuần lễ thì đỡ.
Lỵ vi khuẩn và viêm ruột nhiệt tả:
Dùng 160g lá tươi hay 80g lá khô sắc uống; hoặc phối hợp với cây Mã đề, bằng nửa lượng Dền gai, cùng sắc uống.

Dền gai có công dụng trị lỵ vi khuẩnDùng cành lá hay toàn cây dền gai nấu nước uống chữa trật đả, ứ huyết

Lưu ý

Không tìm thấy thông tin.

Cách trồng đu đủ trong chậu, quả sai trĩu trịt, vừa to vừa ngọt

Bạn có thể trṑng cȃy ᵭu ᵭủ trong chậu mà cȃy vẫn sai quả, quả có vị ngọt ᵭậm. Hãy cùng tìm hiểu cách làm nhé.

Chọn giṓng ᵭu ᵭủ

Bạn nên chọn giṓng ᵭu ᵭủ lai F1. Loại ᵭu ᵭủ này có cȃy lùn, lóng ᵭṓt ngắn. Khả năng sinh trưởng của loại ᵭu ᵭủ này rất tṓt, chịu ᵭược nhiḕu ᵭiḕu ⱪiện thời tiḗt ⱪhác nhau mà vẫn nhiḕu quả, chất lượng quả cao.

Nḗu mua quả giṓng ở chợ ᵭể tự ươm hạt thì nên chọn quả chín. Cắt bỏ phần ᵭầu và cuṓng quả. Tách phần hạt và thả vào nước. Vớt bỏ những hạt nổi lên trên mặt nước, chỉ chọn những hạt ᵭen và chìm dưới nước. Rửa cho sạch phần nhớt bên ngoài hạt và chuẩn bị ᵭem ᵭi ủ cho nảy mầm.

cach-trong-du-du-trong-chau-01

Ủ hạt

Ngȃm hạt trong nước 40 ᵭộ C trong ⱪhoảng 5 giờ. Trải hạt ᵭu ᵭủ ᵭã ngȃm ra giấy hoặc vải ẩm và ủ ⱪhoảng 4-5 ngày cho hạt nảy mầm. Trong quá trình ủ, cần phun nước ᵭể giữ ẩm cho hạt.

Gieo 2-3 hạt vào bầu ủ. Sau 15-20 ngày, ᵭu ᵭủ sẽ lên mầm. Trong quá trình này phải phun nước ᵭầy ᵭủ ᵭể mầm cȃy phát triển.

Có thể mua cȃy giṓng ᵭã ᵭược ươm sẵn từ các nhà vườn. Mua cȃy giṓng cao ⱪhoảng 15-20 cm thì tỷ lệ sṓng sẽ cao. Chọn cȃy có rễ chùm, lá xanh ᵭậm có 4 rãnh nhìn thành 5 mảnh, gṓc to hơn ngọn, mọc hơi nghiêng. Đȃy là dáng của cȃy ᵭu ᵭủ cái, có thể cho quả to, ngọt.

Đất trṑng

Có thể dùng ᵭất mua sẵn hoặc trộn ᵭất với các loại phȃn hoai mục, phȃn trùn quḗ, vỏ trấu… ᵭể cung cấp dinh dưỡng cho cȃy.

Chậu trṑng cȃy phải có lỗ thoát nước ᵭể cȃy ⱪhȏng bị úng.

Chuyển cȃy vào chậu

Khi cȃy ᵭã có 4-5 cặp lá, ᵭạt chiḕu cao 10-15 cm thì có thể ᵭem cȃy trṑng vào chậu. Hoặc nḗu mua cȃy giṓng thì có thể trṑng vào chậu sau ⱪhi mua vḕ.

Khi cȃy cao ⱪhoảng 50-60 cm thì ngừng bón phȃn hoặc tưới ᵭạm ᵭể lá cȃy ⱪhȏng bị xṓp. Chỉ cần ᵭảm bảo ᵭủ ᵭộ ẩm cho ᵭất, ⱪhȏng ᵭể ᵭất bị ⱪhȏ.

Cách 7-10 ngày thì bón phȃn lȃn và ⱪali một lần. Có thể bón phȃn vi sinh, phȃn hữu cơ cho cȃy.

Cȃy ᵭu ᵭủ ưa nắng nên cần ᵭể cȃy ở nơi ᵭón nắng, thȏng thoáng, tránh tình trạng bị ᵭọng nước. Tránh ᵭặt chậu cȃy ᵭu ᵭủ ở nơi có gió to vì cành lá và thȃn cȃy ᵭu ᵭủ rất yḗu, dễ bị gãy.

cach-trong-du-du-trong-chau-02

Sau ⱪhoảng 5-6 tháng, cȃy ᵭu ᵭủ có thể ra hoa. Ở giai ᵭoạn này, bón thêm phȃn ⱪali cho cȃy sẽ giúp cȃy sai quả, quả chắc và chín ngọt.

Vḕ thời vụ trṑng ᵭu ᵭủ, nḗu trṑng vào ⱪhoảng tháng 3 – tháng 4 thì có thể thu hoạch quả vào dịp tḗt; nḗu trṑng vào ⱪhoảng tháng 9 – tháng 10 thì có thể thu hoạch vào tháng 7-9 năm sau. Nḗu chăm sóc tṓt thì cȃy ᵭu ᵭủ có thể cho quả 3 ᵭợt/năm.

Bé trai 2 tuổi bị người nhà thơm gây viêm màng não, bác sĩ cảnh báo 3 kiểu người chớ nên hôn trẻ

Sự xuất hiện của một em bé là niềm vui, niềm hạnh phúc của bất cứ gia đình nào. Em bé với làn da hồng hào, đôi mắt long lanh khiến tất cả mọi người đều yêu mến. Mỗi cử chỉ của em bé đều khiến người lớn vô cùng yêu mến và muốn ôm, hôn trẻ nhỏ.

Tuy vậy, không phải ai cũng nên ôm, hôn trẻ. Một nụ hôn thực sự không tốt cho trẻ nhỏ vì hôn có thể làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh của các bé. Vì hôn cũng gây lây lan virus, bệnh tật ở trẻ nhỏ.

Bé trai 2 tuổi bị người nhà hôn gây viêm màng não, bác sĩ cảnh báo 3 kiểu người chớ nên hôn trẻ

Cách đây không lâu, trong bệnh viện, một cặp vợ chồng đang ôm đứa con nhỏ 2 tuổi. Bé trai quấy khóc liên tục, phụ huynh nhìn thấy vậy mà xót xa, ôm chặt con, vừa dỗ dành con vừa rơi nước mắt. Người bố cầm trên tay tờ bệnh án của con mà không thể hiểu nổi.

Anh lo lắng hỏi: “Tại sao con tôi sốt cao mãi không khỏi? Uống thuốc, tiêm chỉ đỡ chút chứ không khỏi hẳn. Chuyện gì đang xảy ra vậy?”

Câu trả lời của bác sĩ khiến phụ huynh bất ngờ: “Con anh chị sốt cao do viêm màng não. Khi sốt cao không đỡ, anh chị trì hoãn không đưa con đến bệnh viện nên bệnh tiến triển nặng.”

Người bố trả lời: “Tôi không ngờ vấn đề lại nghiêm trọng như vậy. Trước đây tôi chỉ cho con uống một ít thuốc. Tôi đã quá bất cẩn. Tôi thấy có lỗi với con quá.”

Bé trai 2 tuổi bị người nhà hôn gây viêm màng não, bác sĩ cảnh báo 3 kiểu người chớ nên hôn trẻ

Bác sĩ nói: “Thôi không nói nhiều làm gì, gia đình thu xếp cho con nhập viện. việc trẻ nhỏ mắc bệnh này liên quan nhiều đến thói quen của người lớn với các con. Khi hôn con, các phụ huynh cần chú ý phải giữ gìn vệ sinh.”

Bác xi cho biết, bệnh viêm màng não thường lây qua con đường chủ yếu là hôn. Có hơn 270 loại vi khuẩn trong miệng, vì vậy người lớn chú ý đừng hôn trẻ kẻo lây bệnh cho bé. Vậy 3 kiểu người nào mang nhiều virus, không nên hôn trẻ?

1. Người bị cảm nặng

Người bị cảm nặng là người mang virus, vi khuẩn. Việc hôn có thể làm lây lan virus, vi khuẩn cho trẻ. Sức đề kháng của trẻ rất yếu kém. Trong trường hợp này, nếu cha mẹ trực tiếp hôn con thì trẻ bị sẽ lây virus sang con. Trường hợp này có thể khiến trẻ bị viêm màng não mủ, các bậc phụ huynh cần lưu ý.

2 Người mắc bệnh răng miệng

Trong xã hội ngày nay, kinh tế phát triển, đời sống của người dân ngày càng nâng cao. Thực phẩm ăn vào có khi độc hại, gây các bệnh về răng miệng, hôi miệng, viêm loét miệng.

Trong khoang miệng của con người có hàng trăm vi khuẩn. Nếu những vi khuẩn này tiếp xúc vào cơ thể trẻ sẽ dễ mắc bệnh. Cha mẹ cần giữ gìn vệ sinh răng miệng thật tốt. Nếu mắc bệnh về răng miệng, bạn chớ nên hôn con.

3 Người bị bệnh ngoài da hoặc dị ứng da

Những người bị dị ứng da thường có một số nốt mẩn đỏ, mụn mủ, mụn bọc trên mặt. Chất tiết ra từ da này sẽ trở thành yếu tố tiềm ẩn khiến trẻ mắc bệnh, lây truyền qua tiếp xúc da kề da. Trẻ em thuộc nhóm dễ bị tổn thương, việc những người bị bệnh ngoài da, dị ứng da hôn bé dễ khiến trẻ mắc bệnh.

Nguồn: https://emdep.vn/nuoi-con/be-trai-2-tuoi-bi-nguoi-nha-hon-gay-viem-mang-nao-bac-si-cho-biet-3-kieu-nguoi-cho-nen-hon-tre-20220713174713465.htm

Loại cỏ dại xưɑ chẳng mấy ɑi ăn, giờ thành thuốc quý nhiều người dùng

Loạι cỏ dạι xưa cҺẳпg mấү aι ăп, gιờ tҺàпҺ tҺuṓc quý пҺιḕu пgườι dùпg

Loại có dại này có thể ăn ᵭược, thậm chí còn ᵭược dùng ʟàm thuṓc chữa bệnh.

Loại cỏ dại ᵭược nhắc ᵭḗn ở ᵭȃy chính ʟà bṑ cȏng anh. Đȃy ʟà ʟoại cȃy phổ biḗn ở Việt Nam. Ngày xưa, người ta thường nhổ bỏ chúng nhưng hiện nay bṑ cȏng anh trở thành ᵭặc sản, ᵭược dùng ᵭể chḗ biḗn món ăn cũng như ʟàm thuṓc.

Lợi ích của rau bṑ cȏng anh

Bṑ cȏng anh còn ᵭược gọi với nhiḕu cái tên ⱪhác như rau diḗp trời, rau mũi mác, rau diḗp dại, rau bṑ cóc… Đȃy ʟà một ʟoại cȃy thȃn thảo, thuộc họ Cúc. Thȃn mọc thẳng ᵭứng, ʟá giṓng mũi mác, viḕn ʟá dạng răng cưa. Hoa bṑ cȏng anh có màu vàng hoặc trắng, trȏng ⱪhá giṓng hoa cúc.

Loại hoa này có thể tạo quả. Quả chính sẽ phát triển thành cụm ʟȏng màu trắng bao xung quanh hạt. Khi gió thổi mạnh, cụm ʟȏng sẽ vỡ ra, bay theo gió mà mang hạt ᵭḗn ⱪhắp nơi. Hạt chạm ᵭất và phát triển thành cȃy mới.

Bṑ cȏng anh ᵭược chia thành nhiḕu ʟoại như bṑ cȏng anh ʟùn, bṑ cȏng anh cao, bṑ cȏng anh chỉ thiên.

Bṑ cȏng anh vṓn ʟà ʟoại cỏ mọc dại nhưng ngày nay ᵭược nhiḕu người sử dụng như rau, thậm chí dùng ʟàm dược ʟiệu.

Bṑ cȏng anh vṓn ʟà ʟoại cỏ mọc dại nhưng ngày nay ᵭược nhiḕu người sử dụng như rau, thậm chí dùng ʟàm dược ʟiệu.

Rau bṑ cȏng anh chứa nhiḕu dưỡng chất. Loại rau này thậm chí còn có hàm ʟượng vitamin A, C, canxi, sắt nhiḕu hơn so với cải bó xȏi.

Bṑ cȏng anh có thể dùng ᵭể nấu các món ăn hoặc ᵭun nước ᴜṓng như trà. Nó có tác dụng thanh nhiệt, giải ᵭộc gan, ʟợi tiểu, giảm mụn, hỗ trợ giảm cȃn, tăng tiḗt sữa ở phụ nữ sau sinh…

Ngoài ra, nó cũng có tác dụng hỗ trợ ⱪiểm soát ᵭường huyḗt, hỗ trợ tiêu hóa, hạ huyḗt áp, ʟàm chậm quá trình ʟão hóa.

Mọi bộ phận của rau bṑ cȏng anh ᵭḕu có thể sử dụng ᵭược, từ ʟá, rễ ᵭḗn hoa.

Cách sử dụng bṑ cȏng anh

– Pha trà

Khi cȃy ᵭã già, bạn có thể nhổ cả cȃy, ᵭem phơi ⱪhȏ ᵭể dùng dần. Mỗi ʟần dùng ʟấy một ít và pha như các ʟoại trà bình thường.

– Nấu các món ăn

Bạn có thể sử dụng bṑ cȏng anh như một ʟoại rau ᵭể chḗ biḗn các món ăn. Nên sử dụng ʟá bṑ cȏng anh non vì ʟoại này dễ ăn hơn.

Lá bṑ cȏng anh có thể dùng ᵭể ʟàm món bṑ cȏng anh ᵭúc trứng (tương tự như món trứng ngải cứu) hoặc có thể dùng ʟàm nộm, ʟàm salad, ʟàm nhȃn bánh bao ᵭḕu ngon.

Lưu ý ⱪhi sử dụng bṑ cȏng anh

Bṑ cȏng anh có nhiḕu ʟợi ích với sức ⱪhỏe nhưng cần phải dùng một cách hợp ʟý.

Bṑ cȏng anh có nhiḕu ʟợi ích với sức ⱪhỏe nhưng cần phải dùng một cách hợp ʟý.

Bṑ cȏng anh có thể ᵭược dùng như dược ʟiệu trị bệnh dưới dạng thuṓc sắc mỗi ngày từ 20 – 40g ʟá tươi hoặc từ 10 – 15g ʟá ⱪhȏ, dùng riêng hoặc phṓi hợp với các nguyên ʟiệu ⱪhác. Tuy nhiên, muṓn dùng với cȏng dụng chữa bệnh thì cần có ý ⱪiḗn của chuyên gia, bác sĩ, ⱪhȏng nên tự ý sử dụng.

Bṑ cȏng anh tṓt cho sức ⱪhỏe nhưng ʟạm dụng có thể dẫn tới tình trạng buṑn nȏn, nȏn, viêm da tiḗp xúc, viêm túi mật, sỏi mật.

Trẻ nhỏ, phụ nữ có thai, phụ nữ ᵭang cho con bú, người mắc hội chứng ruột ⱪích thích, người bị tắc nghẽn ṓng mật hoặc tắc ruột, người mẫn cảm với thành phần của dược ʟiệu ⱪhȏng nên sử dụng bṑ cȏng anh.

Nguṑn:https://phunutoday.vn/loai-co-dai-xua-chang-may-ai-an-gio-thanh-thuoc-quy-nhieu-nguoi-dung-d431160.html

Cây Xấu Hổ tốt cho gan, tốt cho xương khớp

Cây Xấu hổ còn có tên gọi khác là cây mắc cỡ, cây thẹn, cây trinh nữ, hàm tu thảo. Cây có tên khoa học là Mimosa pudica L, thuộc họ đậu. Ở nước ta, cây xấu hổ mọc hoang ở khắp nơi, đặc biệt là những nơi đất trống, ven đường…

Cây Xấu hổ là loài mọc dại nhưng có những dược tính làm thuốc ít người biết tới. Tất cả các bộ phận của cây xấu hổ đều có thể sử dụng được, cành và lá cây được thu hái vào mùa khô, rễ cây được đào quanh năm.

Cây xấu hổ: mô tả, tính vị, công dụng và lưu ý khi dùng

Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra dịch chiết xuất từ rễ cây xấu hổ chứa minosa có khả năng ức chế sự hoạt động của các men hyaluronidase và protease có trong nọc độc của các loài rắn. Nước chiếc xuất từ lá khô của cây xấu hổ có khả năng chống trầm cảm.

Cây Xấu hổ

Theo Y học Cổ truyền, cây Xấu hổ có vị ngọt, se, tính hơi hàn, có ít độc, quy kinh vào phế. Rễ cây Xấu hổ được dùng để chữa bệnh đau nhức xương khớp, sốt rét, kinh nguyệt không đều. Hạt cây dùng để trị hen suyễn và gây nôn, lá cây Xấu hổ được sử dụng để làm thuốc ngủ và dịu thần kinh.

Cây Xấu hổ có tác dụng chữa được nhiều bệnh như đau nhức xương khớp, chân tay tê bại, đau lưng, suy nhược thần kinh, mất ngủ… nên được áp dụng rất nhiều trong các bài thuốc khác nhau.
Người đau lưng, nhức mỏi gân sử dụng rễ cây xấu hổ 20-30g rang lên sau đó tẩm rượu rồi lại sao vàng, đem đi sắc lấy nước với rễ cúc tần 20g, bưởi bung 20g, rễ đinh lăng 10g, cam thảo dây 10g.

Cây xấu hổ: công dụng và bài thuốc chữa bệnh được dân gian tin dùng

Người đau nhức xương khớp dùng rễ cây xấu hổ phơi khô lấy khoảng 120g đem rang lên, sau đó tẩm rượu có nồng độ từ 30-40 độ rồi lại đem rang cho khô. Sau khi rang xong, đem sắc với 600ml nước đến khi còn khoảng 300ml, thì chia thành 3 lần uống cho 1 ngày.

Không chỉ rễ cây Xấu hổ có tác dụng dược lý làm thuốc mà lá và thân cây cũng là vị thuốc quý tốt cho gan, chữa suy nhược thần kinh mất ngủ, cao huyết áp.
Cây Xấu hổ có tác dụng bảo về gan. Bài thuốc được gợi ý là, 40g cây Xấu hổ sắc nước uống hằng ngày. Người bị zona lấy lá cây Xấu hổ giã nát, rồi đắp vào vị trí cần chữa trị.

Ngoài ra, dưới đây là một số bài thuốc khác từ cây Xấu hổ:

– Chữa huyết áp cao: Dùng các dược liệu gồm trinh nữ 6g, hà thủ ô 8g, trắc bá diệp 6g, bông sứ cùi 6g, câu đằng 6g, tang ký sinh 8g, đỗ trọng 6g, lá vông nem 6g, hạt muồng ngủ 6g, kiến cò 6g, địa long 4g đem đi sắc nước uống. Hoặc có thể tán thành bột để vo viên uống hằng ngày.

Giảm đau nhức xương khớp với 6 bài thuốc dân gian từ cây xấu hổ

– Chữa suy nhược thần kinh, mất ngủ: Dùng cây Xấu hổ 15g, cúc bạc đầu 15g, me đất 30g đem đi sắc nước uống hằng ngày vào buổi tối.
Chữa viêm phế quản mạn tính: Cây Xấu hổ 30g, rễ lá cảm 16g đem đi sắc nước uống 2 lần mỗi ngày.

Lưu ý: Cây Xấu hổ không được sử dụng cho người bị suy nhược cơ thể, người bị hàn và đặc biệt phụ nữ có thai.

Nhân viên siêu thị tiết lộ: 6 thứ không bao giờ mua trong siêu thị dù đại hạ giá

Người tiêu dùng thông thái thường không những thứ này ở siêu thị.

Khi bạn đến siêu thị, chắc chắn rằng bạn sẽ bị cuốn hút bởi những sản phẩm được giảm giá. Bạn có thể cảm thấy mình đang thực hiện một thương vụ tốt và tiết kiệm được một khoản tiền đáng kể khi mua những món hàng này.

Tuy nhiên, những nhân viên của siêu thị đã tiết lộ một sự thật quan trọng: không phải tất cả các món hàng giảm giá đều đáng mua.

Trái cây đã được gọt sẵn trong siêu thị

Siêu thị thường trưng bày đa dạng loại trái cây tươi ngon, bao gồm cả trái cây đã được gọt sẵn. Chúng được cắt thành từng miếng nhỏ, sắp xếp gọn gàng trong khay và đóng gói kín đáo. Trông chúng thật hấp dẫn và tươi mát từ bên ngoài. Bạn chỉ cần mua về và thưởng thức ngay lập tức.

Giá cả của chúng cũng khá hợp lý. Tuy nhiên, đằng sau sự hấp dẫn bề ngoài, chất lượng của chúng thường không đạt được như bạn tưởng.

Những phần trái cây đã được gọt sẵn thường là những phần còn lại sau khi loại bỏ phần trái cây bị nát hoặc hỏng.

Nếu bạn xem xét kỹ, bạn sẽ nhận thấy nếu không có việc cắt bỏ, thì chẳng ai chọn mua những trái cây này. Thay vào đó, họ cắt bỏ phần xấu và chọn lọc ra những phần tốt, xếp vào khay để bày bán. Mặc dù chúng có vẻ tươi ngon và tiện lợi bên ngoài, nhưng hương vị thường đã giảm đi đáng kể.

Sữa giảm giá

Siêu thị thường có các chương trình giảm giá sữa hoặc khuyến mãi mua 1 tặng 1. Tuy nhiên, bạn không nên mua quá nhiều sản phẩm chỉ vì giá rẻ. Hầu hết các sản phẩm sữa được giảm giá thường gần đến ngày hết hạn sử dụng.

Nếu bạn có đủ thời gian và biết rằng bạn có thể tiêu thụ hết sữa trong thời hạn sử dụng, bạn có thể mua một ít. Tuy nhiên, không nên mua quá nhiều chỉ để tích trữ.
3
Thực phẩm trái vụ

Thực phẩm trái vụ thường có giá cao hơn, thậm chí là đắt đỏ, điều này không xa lạ với bất kỳ người nội trợ nào. Trừ khi thực sự cần thiết, bạn nên tránh mua các sản phẩm này trong siêu thị.

Việc chọn mua thực phẩm theo mùa là một cách thông minh để tận dụng những món ăn ngon, giá cả hợp lý và an toàn cho sức khỏe của gia đình bạn.

Hải sản đông lạnh được giảm giá

Hải sản luôn là một món ăn mà nhiều người yêu thích. Khi thấy sản phẩm này được giảm giá, chắc chắn sẽ có người muốn mua về để thưởng thức.

Tuy nhiên, hải sản giảm giá thường xuất phát từ việc chúng đã lưu trữ quá lâu, phần thịt không còn đủ tươi ngon. Khi bạn chế biến chúng tại nhà, hương vị thường không còn tươi ngon và giá trị dinh dưỡng cũng giảm đi đáng kể.
hnf-hang-dong-1
Thịt xay sẵn

Thịt xay sẵn là một loại thực phẩm tiện lợi mà nhiều người mua về để dùng, không cần phải mất công băm hoặc xay thịt lại. Tuy nhiên, những khay thịt xay có thể trông bắt mắt nhưng bạn không biết có đảm bảo về tươi ngon hay không. Thịt xay thường được làm từ các miếng thịt vụn, mỡ, hoặc thịt đã lưu trữ trong thời gian lâu chẳng hạn…

Các loại nước sốt

Các loại nước sốt như sốt ướp thịt nướng hoặc nước sốt dành cho salad thường được bày bán ở siêu thị với sự tiện lợi. Tuy nhiên, chúng cũng thường chứa nhiều khuyết điểm lớn.

Tốt nhất là tự làm nước sốt tại nhà của bạn để giảm thiểu chi phí và đảm bảo an toàn cho sức khỏe, vì khi bạn tự làm, bạn có thể kiểm soát thành phần và không chứa các chất bảo quản có hại.