Có cây này hơn Báu Vật trong tay, trồng ngay 1 khóm trong vườn khi cần

Mần tưới là một loại cây hay còn được gọi với tên khác là Hương thảo, Co phất phứ hay Trạch lan… Đây là một loại Dược học cổ truyền được các thầy thuốc sử dụng trong nhiều bài thuốc trị bệnh đặc biệt hữu ích.

Mần tưới, có cây này hơn Báu Vật trong tay. Trồng 1 khóm trị được khối bệnh

Theo giảng viên Bùi Duy Hưng hiện đang công tác tại khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Lương Thế Vinh chia sẻ, Mần tưới là một loại cây thuộc họ Cúc (danh pháp khoa học: Asteraceae), cây có tên khoa học là Eupatorium fortunei Turez.

Mần tưới là cây thân thảo sống nhiều năm, cây có chiều cao từ 30 đến 100cm. Thân và cành có màu tím, rãnh chạy dọc và được phủ một lớp lông tơ. Lá cây Mần tưới có hình dải rộng, mọc đối xứng, đầu lá thường nhọn còn gốc thường thon và tròn. Lá mần tưới có mép răng cưa đều, rộng khoảng 2.5 đến 4.5cm và dài khoảng 5 đến 12cm. Gân lá Mần tưới hình lông chim, bề mặt lá nhẵn. Hoa mọc thành cụm, màu tím nhạt. Quả bế, có 5 cạnh và màu đen. Cây ra hoa vào tháng 7 đến 11 và sai quả vào tháng 9 đến 12.

Trong cây Mần Tưới có chứa các thành phần hóa học như tinh dầu, trong tinh dầu có chứa methyl thymol ether neryl aceatate, lindelofine, O-coumaric acid, p-cymene, taraxasteryl palminate,….

CÂY MẦN TƯỚI, CÂY GỬI ĐI NGUYÊN BẦU | Lazada.vn

Tiến sĩ Hưng chia sẻ một số bài thuốc Y học cổ truyền trị bệnh hữu ích từ dược liệu Mần tưới như sau:

Chữa rong kinh: Sử dụng Mã đề, ké hoa vàng và chỉ thiên mỗi vị 15 g, mần tưới 20 g. Mang sắc uống đều đặn.
Chữa thống kinh và kinh nguyệt không đều: Sử dụng Hương phụ, mần tưới, ngải cứu, nhọ nồi và ích mẫu mỗi vị 15 g. Mang các vị sắc uống.

Trị chứng chậm kinh, máu kinh xấu, thường ra màu nâu đen: Sử dụng Nghệ xanh, ngưu tất, ích mẫu và hương phụ (tứ chế) mỗi vị 16 g, chỉ xác, tô mộc và mần tưới mỗi vị 12g. Mang các vị sắc lấy nước uống.

Chữa tỳ vị hư yếu khiến tiêu hóa kém, bụng đầy trướng và đau tức ngực: Sử dụng Trần bì 6 g, lá sen và hậu phác mỗi vị 8 g, bán hạ chế, mần tưới, đại phúc bì và hoắc hương mỗi vị 12 g. Mang các vị sắc lấy nước uống.

Chữa người nóng vào buổi chiều, miệng đắng, đi tiểu vàng, rêu lưỡi nhờn hơi vàng: Sử dụng Hoàng cầm, hoắc hương và bán hạ chế mỗi vị 12 g, ý dĩ nhân, hoạt thạch mỗi vị 16g, hoàng liên 6 g, mần tưới, chỉ thực, hậu phác mỗi vị 8 g. Mang các vị sắc lấy nước uống.

Chữa mụn nhọt sưng chưa sinh mủ, da sưng tấy, bầm tím do chấn thương: Sử dụng 1 nắm mần tưới tươi khoảng 50 g. Mang Rửa sạch, để ráo và giã nát với 1 ít muối, sau đó đắp lên chỗ sưng đau.

Giải cảm do nắng nóng: Sử dụng 100 g lá mần tưới non. Mang nấu canh ăn trong ngày, nên dùng khi canh còn nóng. Sử dụng liên tục trong vòng 3 ngày.

Kích thích tiêu hóa và giải nhiệt cơ thể: Sử dụng Mần tưới 20 g (hái trước khi cây có hoa, thái nhỏ rồi sấy khô). Mang Sắc với 300ml nước, còn lại 100 ml dùng uống hằng ngày.

Chữa mất ngủ, mệt mỏi và ăn uống kém ở phụ nữ sau khi sinh: Sử dụng Rẻ quạt 4 g, nhân trần 6g, ngải cứu 10 g, vỏ quả bưởi đào khô 4 g, mạch môn và mần tưới mỗi vị 20 g. Mang sắc uống ngày dùng 1 thang, nên dùng liên tục trong vòng 10 ngày.

Giảm gàu ở da đầu: Sử dụng Lá bưởi 20 g, bồ kết 3 đến 5 quả và mần tưới tươi 25 g. Mang đun dược liệu rồi lấy nước gội đầu. Nên gội 2 lần/ tuần.

Những điểm cần chú ý khi sử dụng các bài thuốc Y học cổ truyền từ Mần tưới

Theo chia sẻ từ Tiến sĩ Tạ Thị Tĩnh – giảng viên, bác sĩ Y học cổ truyền Trường Đại học Lương Thế Vinh cho biết, mặc dù Mần Tưới có tác dụng tốt cho sức khỏe con người nhưng khi sử dụng Mần Tưới cần chú ý đến một số vấn đề sau:

Không sử dụng cho người có thể âm hư và huyết nhiệt;

Không sử dụng cho người huyết hư nhưng không có ứ trệ;
Nên sử dụng bài thuốc từ mần tưới cho người bị chậm kinh. Người có kinh nguyệt đến sớm hơn không nên dùng dược liệu này.

Rễ cây diếp cá là ‘thuốc quý’ mang lại lợi ích tuyệt vời, nhiều người không biết nên đem bỏ đi

Ngoài phần lá, rễ cây diếp cá cũng có thể ăn được. Đặc biệt, đây là phần có giá trị dinh dưỡng cao, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Rau diếp cá là loại rau khá quen thuộc với người Việt. Loại rau này có thể sử dụng để ăn sống hoặc dùng để ép lấy nước uống. Phần lá diếp có có vị chua, tính mát, tác dụng thanh nhiệt cho cơ thể. Tuy nhiên, cây diếp cá có mùi tanh đặc trưng và nhiều người không thích vị này. Toàn thân cây diếp cá chứa nhiều tinh dầu, có các chất quan trong như vitamin K, lipid, caprinic, laurinaldehyd, benzamid, acid decanoic… Đây đều là những chất có lợi cho sức khỏe.

Sử dụng rau diếp có tác dụng thanh lọc, giải độc cơ thể, giúp giảm cân, ngăn ngừa mụn… Đa số mọi người chỉ sử dụng phần lá của cây diếp cá. Tuy nhiên, phần rễ của cây này cũng có thể ăn được, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Công dụng của rễ cây diếp cá

Hỗ trợ điều trị bệnh hô hấp Theo y học cổ truyền, rễ cây diếp cá có thể sử dụng để điều trị bệnh lý về đường hô hấp. Bộ phận này có tác dụng kháng khuẩn, kháng virus, giúp bảo vệ cơ thể. Theo báo Sức khỏe & Đời sống, ột nghiên cứu của trường Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Hoa chỉ ra rằng chiết xuất từ rễ cây diếp cá có chứa microRNA (miRNA) giúp ức chế các virus RNA gây bệnh đường hô hấp.

Rễ diếp cá mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Rễ diếp cá mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Giúp giảm viêm Nghiên cứu còn cho thấy các hợp chất trong rễ cây diếp cá có tác dụng kháng viêm. Những chất này ức chế các cytokine gây viêm và các con đường tín hiệu liên quan, ngăn chặn các đợt viêm nhiễm trong cơ thể. Tăng sức đề kháng Các chất chống oxy hóa trong rễ diếp cá có thể ngăn chặn tác hại mà các gốc tự do gây ra, giúp bảo vệ tế bào của cơ thể khỏi tổn thương.

Loại nguyên liệu này giúp tăng cường miễn dịch, giảm nguy cơ mắc các bệnh thông thường. Phần rễ có tác dụng mạnh hơn phần lá và phần thân Theo Đông y, rễ cây diếp có có vị cay, hơi đánh, tính hôi lạnh. Loại nguyên liệu này có tác dụng đi vào kinh phế, tỳ, can. Rễ diếp cá có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, hành khí hóa ứ, hoạt huyết tiêu thũng. Bộ phận này thường được dùng trong các bài thuốc điều trị các vấn đề như nhiễm trùng đường hô hấp, hỗ trợ cải thiện các bệnh tiêu hóa, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm da, mụn nhọt.

Một số cách sử dụng rễ cây diếp cá

Bạn có thể chế biến rễ cây diếp cá khác nhau. Có thể tham khảo một số món dưới đây. Nước ép rễ cây diếp cá Bạn cần khoảng 50 gram rễ cây diếp cá rửa sạch và cho vào máy xay sinh tố, thêm một lượng nước vừa phải và xay thật nhuyễn. Lọc hỗn hợp qua rây và loại bỏ bã. Khi uống, có thể thêm đường phèn hoặc mật ong và một ít nước cốt chanh cho dễ uống, giảm mùi tanh. Sau khi xay xong, nên uống nước rễ diếp cá ngay để nhận được giá trị dinh dưỡng cao nhất.

Càng để lâu, lượng dinh dưỡng trong nước rễ diếp cá càng giảm. Salad rễ cây diếp cá Bạn có thể làm salad từ rễ cây diếp cá. Hãy chuẩn bị khoảng 100 gram rễ diếp cá, 1 củ cả rốt nhỏ, 1 quả dưa chuột, nửa củ hành tây và các loại gia vị như đường, muối, giấm gạo, dầu mè. Rễ diếp cá, cà rốt, dưa chuột, hành tây rửa sạch. Rễ diếp cá cắt khúc. Dưa chuột, cà rốt gọt vỏ, bào sợi nhỏ. Hành tây thái lát mỏng.

Trộn 1/2 thìa cà phê muối, 1 thìa cà phê đường, 1 thìa canh đầu mè, 2 thìa canh giấm gạo để làm nước trộn salad. Cho các nguyên liệu đã chuẩn bị vào bát và đổ phần gia vị đã pha vào. Ướp trong khoảng 10 phút để nguyên liệu ngấm gia vị là có thể ăn. Nếu thích ăn cay, bạn có thể cho thêm ớt tươi cát lát. Rễ diếp cá xào tỏi Chuẩn bị 200 gram rễ diếp cá, 3 tép tỏi, các loại gia vị khác như dầu ăn, muối, hạt nêm. Rễ diếp cá rửa sạch, cắt khúc. Tỏi bóc vỏ, băm nhỏ. Đặt chảo lên bếp, thêm dầu và phi thơm tỏi. Sau đó, cho rễ rau diếp cá vào chảo, đảo đều, thêm muối, hạt nêm cho vừa vị. Xào rễ diếp cá khoảng 5 phút là có thể tắt bếp, bày ra đĩa và thưởng thức.

Những người n.ày tuyệt đối đừng ăn thịt chó dù thèm đến mấy

Những người n.ày tuyệt đối đừng ăn thịt chó dù thèm đến mấy

Phụ nữ mang thai, người bị viêm gan, tiểu đường…. đều được khuyến cáo nên nói “không” với thịt chó.
Theo Đông y, thịt chó (cẩu nhục) có vị mặn, chua, tính nóng, không độc; có tác dụng bổ dưỡng, trợ dương, ích khí trừ hàn. Thịt chó có chứa nhiều protid, lipid, Ca, P, Fe. 100g thịt cung cấp 348 calo. Xương chó có canxi dạng phosphat, carbonat. Thịt chó vừa là thực phẩm ngon, vừa là vị thuốc tốt cho người có máu hàn. Thịt chó ngon bổ là thế nhưng chuyên gia sức khỏe khuyến cáo những nhóm người sau không nên ăn thịt chó để giữ gìn sức khỏe:

Phụ nữ mang thai: Theo các chuyên gia về y tế, thịt chó tuy giàu năng lượng nhưng không tốt cho các thai phụ. Nếu ăn nhiều thịt chó, phụ nữ mang thai sẽ bị tăng lượng axit uric và tăng nguy cơ sản giật và tiền sản giật.
Người bị viêm gan: Những bệnh nhân bị viêm gan bất kể nặng hay nhẹ đều không được ăn thịt chó. Bởi thịt chó sẽ làm cho bệnh phát triển nặng hơn, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và khả năng phục hồi.

Đời sống - Những người tuyệt đối không nên ăn thịt chó

Thịt chó có tính ôn nhiệt, ngọt, có tác dụng làm ấm cơ thể nhưng nếu ăn nhiều sẽ khiến cơ thể bị nóng (Ảnh minh họa)

Người bị khó tiêu, trẻ nhỏ: Thịt chó không phải là món ăn thích hợp cho những người có hệ tiêu hóa kém, hay bị táo bón vì dễ làm tình trạng bệnh nặng hơn.
Đặc biệt, với trẻ nhỏ, nếu thường xuyên ăn thịt chó sẽ làm tình trạng táo bón hơn trở nên trầm trọng, bộ máy tiêu hóa phải làm việc quá sức, gây hại cho sức khỏe do thịt chó giàu đạm. Người bị gout, cao huyết áp, tiểu đường: Thịt chó là món ăn chứa nhiều đạm, không tốt cho những người bị bệnh gout, tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch hay máu nhiễm mỡ.

Theo các bác sĩ, những người bị mắc các chứng bệnh trên nếu ăn thịt chó sẽ vô tình khiến bệnh ngày càng nặng thêm, đau đớn và khó kiểm soát.
Người bị nóng trong, nhiệt miệng, lở loét miệng: Thịt chó có tính ôn nhiệt, ngọt, có tác dụng làm ấm cơ thể nhưng nếu ăn nhiều sẽ khiến cơ thể bị nóng. Người đang bị nhiệt miệng ăn nhiều thịt cho sẽ gây nóng trong, bệnh từ đó trở nên trầm trọng. Giấy ăn TopGia rẻ chất lượng tại đây  Người bị ung thư: Không chỉ thịt chó, những người bị ung thư tuyệt đối không nên sử dụng các loại thức ăn cay, nóng, béo hay các loại thức ăn chế biến dưới hình thức nướng như: Thịt chó, thịt dê, thịt hun khói, thịt gà hay thịt chim sẻ.
Theo các chuyên gia, những loại thức phẩm này nếu ăn nhiều sẽ sinh đờm, hao tán khí huyết, khiến bệnh nặng thêm.

Sâm vũ diệp: Một loại sâm mọc hoang có tác dụng bổ máu

Sâm vũ diệp: Một loại sâm mọc hoang có tác dụng bổ máu
Sâm vũ diệp là một loại cây thuộc họ sâm, thường mọc hoang ở những khu vực nhiệt đới ẩm núi cao. Sâm có thành phần chính là saponin triterpen và một số thành phần khác tương tự sâm Ngọc Linh, củ tam thất, vì vậy sâm vũ diệp cũng có tác dụng tương tự là tác dụng bổ máu, cầm máu và tăng cường sinh lực.

Tìm hiểu chung

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Sâm vũ diệp.

Tên khác: Tam thất hoang; Tam thất lá xẻ; Vũ diệp tam thất; hoàng liên thất, trúc tiết nhân sâm.
Tên khoa học: Panax bipinnatifidus Araliaceace.

Đặc điểm tự nhiên

Sâm vũ diệp là cây thân thảo, sống lâu năm. Cây thường cao khoảng 0,3 đến 0,5m.
Hoa mọc thành cụm ở ngọn thân, hoa có 5 cánh, 5 nhị và có màu trắng lục.
Quả mọng màu đỏ, hình cầu hơi dẹt, ở đầu quả có chấm đen.

Rễ củ của sâm vũ diệp dài và ngoằn nghèo, trên bề mặt có nhiều đốt và có vết sẹo do thân cây rụng để lại sẹo. Phần đầu rễ có hình con quay.
Mùa ra hoa, quả khoảng tháng 7 đến tháng 9.

cây sâm vũ diệpToàn cây sâm vũ diệp

Phân bố, thu hái, chế biến

Sâm vũ diệp phân bố ở nhiều nơi, đặc biệt ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nepan (cận Himalaya). Ở Việt Nam, sâm vũ diệp phân bố ở các vùng núi cao như vùng núi Hoàng Liên Sơn, Hàm Rồng (Sapa). Hiện nay, do khai thác quá mức cũng như phá rừng bừa bãi, nơi phân bố sâm vũ diệp đã thu hẹp dần.

Sâm vũ diệp là loại cây ưa bóng và ưa ẩm, thường mọc ở nơi rừng ẩm thấp (vùng nhiệt đới ẩm núi cao).

Vào khoảng tháng 2 đến tháng 3, phần đầu mầm thân rễ phân nhánh ngang sát mặt đất sẽ mọc lên một số chồi. Chồi phát triển thành thân cành và ra lá trong khoảng 1 tháng. Đến tháng 4, mỗi thân mang lá sẽ cho cụm hoa mọc ở đầu cành. Khoảng tháng 4 đến tháng 6, cây cho ra quả. Sau khi quả chín, khoảng tháng 9 đến tháng 10, toàn bộ phần thân trên bị tàn héo nhanh chóng do môi trường mưa lũ và rụng đi nên để lại các vết sẹo trên thân. Đây cũng là cách nhận biết tuổi của cây. Quả chín rụng xuống và thường bị nước cuốn trôi nên khả năng tái sinh của sâm vũ diệp khá thấp.

Sâm vũ diệp được thu hái rễ củ, rửa sạch và có thể dùng tươi hoặc khô.

dược liệu sâm vũ diệpCây sâm vũ diệp thường mọc trong rừng

Bộ phận sử dụng

Bộ phận dùng của sâm vũ diệp là rễ củ (Radix Panacis Bipinnatifidi).
Rễ củ sâm vũ diệp có nhiều nốt sần và vết sẹo trên thân

Thành phần hoá học

Thành phần của sâm vũ diệp gồm có: Saponin triterpen nhóm olean: Chikusetsusaponin IV, zingibrosid R1, ginseninosid R0, ginseninosid Re, ginseninosid Rg1, ginseninosid Rg2.

Công dụng

Theo y học cổ truyền

Tính vị: Vị đắng, ngọt, tính ấm.

Công năng: Bổ máu, thông kinh hoạt lạc, tán ứ.

Theo kinh nghiệm dân gian, sâm vũ diệp có tác dụng bổ máu (bổ huyết), đặc biệt là ở phụ nữ sau sinh và người lớn tuổi.

Ở Trung Quốc, sâm vũ diệp dùng để chữa lao, thổ huyết, cầm máu khi chảy máu cam hoặc bị thương chảy máu.

Theo y học hiện đại

Kích thích tình dục, tác dụng hướng sinh dục

Thí nghiệm trên động vật cho thấy sâm vũ diệp có tác dụng động dục (kích thích sinh dục) ở chuột.

Tác động lên hệ thần kinh trung ương

Sâm vũ diệp có tác dụng an thần, gây ngủ ở chuột thí nghiệm.

Tác dụng tán huyết

Bằng phương pháp dùng máu bò đã loại fibrin, sâm vũ diệp có chỉ số tán huyết là khoảng 40 đến 50, còn tam thất có tác dụng tán huyết là 20.

Một số tác dụng khác

Ngoài ra, sâm vũ diệp còn có tác dụng khác như:

Ổn định đường huyết.
Chống oxy hóa.
Bổ máu, tăng cường lưu thông máu, tăng tuần hoàn máu não.
Thải độc gan.
Tăng cường sức khỏe.
Chữa suy nhược cơ thể.
Tăng cường trí nhớ.
Bổ não.

Liều dùng & cách dùng

Bổ máu: Rễ củ sâm vũ diệp thái mỏng, phơi khô, dùng để nấu ăn (nấu với thịt heo hoặc thịt gà) hoặc có thể dùng sắc nước uống.

Cầm máu, tán ứ, tiêu sưng: Rễ phơi khô và tán bột, rắc lên vết thương.

Kích thích sinh dục: Dùng rễ củ ngâm rượu uống.

Ngoài ra, người ta còn nấu cao lá và thân sâm vũ diệp, khi dùng pha loãng với nước hoặc rượu để uống cho tác dụng như rễ.

Bài thuốc kinh nghiệm

Tăng cường và phục hồi sức khỏe

Bài 1

Chuẩn bị: Rễ củ sâm vũ diệp.

Thực hiện: Rễ củ sâm vũ diệp rửa sạch, thái lát mỏng. Mỗi ngày ngậm 1 lát mỏng, có thể dùng đều đặn để hiệu quả hơn.

Bài 2

Chuẩn bị: Rễ củ sâm vũ diệp.

Thực hiện: Rễ củ sâm vũ diệp rửa sạch, thái lát mỏng. Cho từng lát sâm vào lọ thủy tinh rồi cho mật ong ngập lớp sâm, đậy nắp kín và để nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời. Ngâm khoảng 1 tháng. Mỗi ngày dùng ngậm khoảng 3 lát sâm ngâm mật ong để cải thiện sức khỏe.

Bài 3

Chuẩn bị: Rễ củ sâm vũ diệp.

Thực hiện: Rễ củ sâm vũ diệp rửa sạch, thái lát mỏng. Hãm với nước uống vài lần, đến khi nước nhạt thì lấy bã nhai nuốt.

Tăng cường sinh lực

Chuẩn bị: Rễ củ sâm vũ diệp, rượu.

Thực hiện: Rễ củ sâm vũ diệp rửa sạch, thái lát mỏng. Cho từng lát sâm vào lọ thủy tinh rồi cho thêm vào rượu 50 – 70 độ (cứ 100 gram sâm thì ngâm với 2 – 3 lít rượu), ngâm khoảng 3 tháng. Mỗi ngày dùng 50 đến 100ml. Nên uống sau khi ăn.

Lưu ý

Nên dùng với hàm lượng vừa đủ, mặc dù sâm vũ diệp khi dùng uống quá liều có thể gây độc tính thấp nhưng cũng cần phải thận trọng khi dùng.

Những bệnh nhân sau đây cần thận trọng khi dùng sâm vũ diệp:

Phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú.
Người bị huyết hư hoặc tiêu chảy.
Trẻ em dưới 16 tuổi.

Cây Bòn Bọt (Chè Bọt) – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam

Còn gọi là Toán Bàn Tử, Chè Bọt (Xuân Mai- Hà Tây).

Tên khoa học Glochidion eriocarpum Champ.

Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.

Tên bòn bọt có thể do cây được nhân dân dùng chữa bệnh trẻ em đi ỉa có bọt. Cũng có thể do cây lắc với nước cho nhiều bọt.
Mô tả cây
Bòn bọt là một loại cây nhỏ, lá mọc so le, cành non có màu đỏ tím, rất nhiều lông ngắn, trắng, cành già có màu xanh nhạt. Phiến lá nguyên, hình trứng, thuôn, đáy lá tròn, đầu lá thuôn nhọn, dài 6-8cm, rộng 2-3cm, hai mặt phiến có nhiều lông ngắn, màu trắng, mặt dưới nhiều lỏng hơn, thoạt trông giống như lá mơ lông, cuống lá ngắn 1-1,5mm, có 2 lá kèm nhỏ hình như 2 gai nhọn, mềm.

Hoa rất nhỏ, đơn tính, mọc ở kẽ lá, thành cụm 3 hay 4 hoa một, 1 hoa đực, 2 hay 3 hoa cái. Hoa đực có cuống ngắn, màu trắng, dài 5mm; với 6 lá đài màu vàng nhạt. Đường kính của lá đài chỉ chừng 5mm, trên lá đài cũng có nhiều lỏng nhỏ màu trắng. Hoa cái không có cuống, nhỏ hơn. Quả hình bánh xe, khi chín có màu đỏ, 4 đến 5 lá noãn. Mùa hoa vào các tháng 3-4.

Bòn bọt – Glochidion eriocarpum
Phân bố, thu hái và chế biến
Mọc hoang ở khắp nơi, nhưng hiện nay mới thấy khai thác ở Bắc Giang. Hái cành và lá về phơi khô, để dành khi cần dùng đến. Không cần chế biến gì đặc biệt.
Thành phần hóa học
Chưa thấy tài liệu nghiên cứu. Sơ bộ nghiên cứu, chúng tôi thấy có saponin, loại sterolic tanin. Những chất khác chưa rõ (Đỗ Tất Lợi, 4-1964).

Trong một loài bòn bọt Glochidion macrophyllum Benth. người ta chiết được friedelan 3-ol, glochidon CHO, glochidonol CHO, glochidion CHO, B sisosterol. Lá chứa 3 B friedelan, B sitosterol (J. Chem. Soc. (C), 1971, 1004 và Phytochemistry 1970, 9, 1099).
Công dụng và liều dùng
Có nơi dùng lá giã vắt lấy nước uống, bã đắp lên vết rắn độc cắn. Nếu chưa cứng hàm có thể nhai nuốt nước. Chỉ mới thấy dùng trong phạm vi nhân dân. Bệnh viện quân y 108 và Bệnh viện Bắc Giang dùng chữa một số trường hợp phù thận do thiếu dinh dưỡng và phù suy tim có kết quả. Tuy những trường hợp theo dõi chưa nhiều, nhưng cách dùng đơn giản, kết quả rất khả quan.

Cách dùng như sau: 100g lá bòn bọt khô, sắc với 900ml nước, cô còn lại 300ml. Ngày dùng trung bình 100ml nước sắc tương đương với hơn 30g lá khô.

Tác dụng của cây bàn bọt đối với đại tràng và tiêu chảy:
1. Cầm tiêu chảy:
• Cây bàn bọt có tính mát, vị hơi chát và ngọt nhẹ.
• Có tác dụng thu liễm, làm săn se niêm mạc ruột, hỗ trợ cầm tiêu chảy, nhất là tiêu chảy do viêm đại tràng hoặc do rối loạn tiêu hóa nhẹ.
2. Kháng khuẩn nhẹ:
• Một số nghiên cứu dân gian cho thấy cây bàn bọt có khả năng kháng khuẩn nhẹ, giúp làm giảm các tác nhân gây hại trong đường ruột.
3. Bảo vệ niêm mạc ruột:
• Thành phần của cây giúp làm dịu và bảo vệ lớp niêm mạc đại tràng bị kích ứng hoặc viêm.
4. Chống viêm:
• Có tác dụng hỗ trợ trong các trường hợp viêm đại tràng nhẹ, giúp giảm đau bụng âm ỉ và số lần đi ngoài.

Cách dùng (tham khảo theo kinh nghiệm dân gian):
• Dạng sắc uống:
• Dùng khoảng 10–20g lá và thân cây bàn bọt khô.
• Sắc với 500ml nước còn 200ml, chia làm 2 lần uống trong ngày.
• Có thể kết hợp với một số vị thuốc khác như lá ổi non, cỏ sữa, hoặc vỏ măng cụt để tăng hiệu quả.

Đã dùng điều trị 11 trường hợp phù thận kinh, khỏi phù 9 ca, còn 2 ca chết do phù toàn thân có cổ trướng bị phù đi, phù lại nhiều lần, lâu ngày urê huyết đã lên tới trên 1g/lít: chữa 8 ca phù suy tim khỏi 3, không khỏi 4, 1 ca chết do bệnh van tăng mạo vào viện đã nặng chết sau 2 ngày vào viện. Điều trị 3 ca do phù thiếu dinh dưỡng, khỏi cả ba.

Các tác giả đã đi tới kết luận rằng bòn bọt có tác dụng lợi tiểu rõ rệt, đặc biệt trên phù thận kinh và phù do thiếu dinh dưỡng, làm phù rút nhanh chóng (thường có tác dụng từ ngày thứ 2 thứ 3 trở đi), sau khi rút hết phù, số lượng nước tiểu có rút xuống, nhưng không phù trở lại; trên phù thận sau khi khỏi phù, trong nước tiểu vẫn còn những chất bất thường, tuy định lượng có giảm hơn so với lúc chưa điều trị.

Phù suy tim cho kết quả thất thường: Đối với trường hợp suy tim mới, còn bù trừ được thì có kết quả, còn trong phù do suy tim lâu do các bệnh van tim thì không thấy có kết quả. Thời gian rút phù trung bình là 15 ngày với những ca phù toàn thân, là 7 ngày với những ca phù nhẹ ở chân và mặt. Các tác giả nhận xét không thấy biến chứng gì khác về lâm sàng trong khi sử dụng bòn bọt (Lê Quang Mỹ và Huệ Liên, Bệnh viện Bắc Giang, Y học thực hành 8- 1963).

Trong vườn có khóm cây này – quý hơn cả 1 tủ thuố.c

Theo Y học cổ truyền, lá xương sông có vị đắng cay, tính ấm, đi vào kinh vị, phế, đại trường. Công dụng của cây xương sông là trừ tanh hôi, khu phong trừ thấp, chỉ thống, tiêu thũng, thông kinh hoạt lạc, tiêu đàm thấp, kích thích tiêu hóa.

Lá xương sông có tác dụng gì? Công dụng và liều dùng lá xương sông
Cây xương sông thường được sử dụng để chữa cảm sốt, ho, viêm họng, mề đay, nôn mửa, đầy bụng,…

1. Chữa thấp khớp: Dùng lá xương sông giã nát, sao nóng, chườm lên vùng đau nhức hoặc viêm tấy, có thể bó lá tại chỗ, để qua đêm càng tốt. Số lượng lá xương sông tùy thuộc vào vùng tổn thương.

2. Chữa viêm họng: Sử dụng từ 5-10 lá xương sông bánh tẻ, rửa sạch để ráo nước, đập nhẹ (để giải phóng tinh dầu) sau đó nhúng vào giấm để ngậm. Làm liên tục từ 5 – 7 ngày bệnh sẽ tiến triển rõ rệt. Bài thuốc này có tác dụng tốt với viêm họng cấp hoặc mạn tính, viêm amidan, viêm thanh quản kể cả trường hợp đã mất tiếng…

3. Chữa ho có đờm, trẻ em nôn trớ: Dùng từ 2 – 3 lá xương sông bánh tẻ rửa sạch, thái nhỏ, cho vào bát con cùng với khoảng 5 thìa mật ong, đem hấp cách thủy trong khoảng 10 phút rồi lấy ra, chắt nước để uống nhiều lần trong ngày. Người lớn có thể ăn cả lá.

Cây xương sông điều trị ho, viêm phế quản ở trẻ nhỏ

4. Chữa ho thông thường: Dùng lá xương sông cùng với lá húng chanh, lá hẹ, mỗi thứ 10g, cho tất cả vào hấp với đường phèn hoặc mật ong để ngậm. Bài thuốc này có kết quả tốt trong điều trị chứng ho thông thường do cảm cúm, viêm họng, viêm phế quản.

5. Chữa đầy bụng, khó tiêu: Dùng 30g lá xương sông, 30g tía tô, sinh khương 10g, hậu phác 10g, chỉ xác 10g, trần bì 10g, đem sắc với 3 bát nước, đun sôi trong 10 phút, sau đó rót ra bát uống dần.

6. Chữa đau nhức răng: Sử dụng 20g rễ xương sông rửa sạch phơi khô, hoàng liên 10g, cho vào chai ngâm với rượu trong khoảng 10 ngày là có thể dùng được, sau đó dùng bông chấm thuốc bôi vào răng lợi.

Đ.á.i tháo đườn.g cũng phải khiếp sợ trước cây này

Cây cơm nếp hay còn được gọi bằng cái tên khác là cây lá nếp, cây lá dứa, dứa thơm, nếp thơm. Nó có tên khoa học là Pandanus amaryllifolius, thuộc họ dứa dại (Pandanaceae), là một loài thực vật dạng cây thảo miền nhiệt đới dùng làm gia vị trong ẩm thực của một số nước như Việt Nam, Thái Lan, và Philippines, được dùng nhiều nhất trong các món ăn vặt, nấu nướng.
Lá của cây cơm nếp được dùng ở dạng tươi hoặc đông lạnh. Lá này có tính an toàn, không gây độc hại khi sử dụng trong việc nấu nướng hay các bài thuốc trị bệnh. Thông thường, trong “ẩm thực dân gian” khi nấu chè, làm kem, gói bánh, luộc sắn… đều bỏ vài lá cơm nếp vào nồi làm thức ăn có mùi thơm hấp dẫn hơn.

Dứa thơm – Wikipedia tiếng Việt

Một số vùng miền, người ta dùng lá cơm nếp này để vắt lấy nước cốt, rồi trộn lẫn với gạo nếp, dùng để gói bánh chưng khiến cho vỏ bánh bên ngoài thường có màu xanh nhìn rất đẹp, có mùi thơm khá hấp dẫn cho người ăn. Ngoài ra, loại lá này còn được sử dụng để làm siro, tạo màu và mùi hương cho xoa cho, trà sâm dứa…
Lá cơm nếp cũng được sử dụng với một số vị thuốc khác, nấu nước dùng xông ở phụ nữ vừa sinh con, giúp da hồng hào và tăng cường sức khỏe. Có người còn bỏ lá nếp thơm vào nồi nước xông giải cảm cho thơm.

Hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường giúp kiểm soát đường huyết
Lấy một vài lá cơm nếp đem rửa sạch và phơi nắng cho khô. Thái nhỏ lá này thật nhuyễn rồi đun sôi và lấy nước đó uống thay cho nước lọc hàng ngày để hỗ trợ điều trị giúp kiểm soát đường máu.

Cây lá nếp, lá dứa thơm trồng cạnh hồ cá coi, thủy sinh

Giảm đau trong bệnh thấp khớp
Lấy 3 lá cơm nếp rửa sạch, thái nhuyễn, để ráo nước. Sử dụng một chén nhỏ dầu dừa rồi cho đun nhỏ lửa đến khi dầu dừa nóng lên đem xuống trộn đều với lá cơm nếp đã thái nhỏ ở trên. Khi hỗn hợp này nguội thì đắp vào vùng khớp bị sưng đau.

Giải nhiệt cơ thể, hỗ trợ lợi tiểu
Lấy một vài lá cơm nếp đem rửa sạch, thái nhuyễn, phân thành 2 phần như nhau. Phần thứ nhất cho vào máy xay sinh tố rồi thêm một ít nước vừa đủ để xay nhuyễn và lọc nước cốt. Phần thứ 2 đen đun sôi nhỏ lửa và cho vào một ít đường phèn, khuấy tan. Sau đó để chờ khoảng 10 phút rồi cho phần nước cốt ở trên vào, tiếp tục đun sôi. Khi nước này nguội thì dùng làm nước uống giải nhiệt vào mùa hè oi bức.

Giải cảm
Nấu một nồi xông hơi với lá cơm nếp để giúp giải cảm hiệu quả.
Chữa yếu dây thần kinh
Lấy 3 lá cơm nếp rửa sạch, thái nhuyễn nấu với khoảng 3 chén nước, cho đến khi chỉ còn khoảng 2 chén thì dùng để uống. Nước này nên uống khi còn nóng vào buổi trưa trong ngày.

Cây nếp: vị thuốc chữa bệnh tại nhà ít người biết tới

Trị gàu cho tóc
Lấy 7 lá cơm nếp rửa sạch, thái nhuyễn, trộn với một ít nứa, lọc lấy phần cốt. Dùng nước cốt này thoa lên trên da đầu ngâm trong khoảng 1 giờ, có thể thoa thêm 1 lần nữa. Sau đó gội sạch với nước, có thể dùng nước này đẻ gội đầu hằng ngày thay cho dầu gội có thể giúp giảm gàu hiệu quả.

Giúp an thần, trấn an
Với những người thường xuyên căng thẳng thì có thể lấy 2 lá cơm nếp sắc với khoảng 1 ly nước khoảng 500ml, rồi uống phần nước sau khi sắc xong. Hoạt chất Tanin có chứa trong lá cơm nếp giúp giảm căng thẳng, lo lắng.

Bài thuốc chữa tiểu đường từ lá nếp
Nấu nước với lá nếp tươi
Dưới đây là hai cách đơn giản có thể nấu nước lá nếp tươi tại nhà:
Cách 1:
Bạn lấy cỡ 10 lá nếp tươi, rửa sạch, để ráo và cắt thành khúc từ 5 – 7 cm.
Cho 2,5 lít nước vào đun sôi cho đến khi nước cạn còn khoảng 2 lít và dịch nước có màu xanh thì tắt bếp.
Uống 2-3 lần mỗi ngày trước khi ăn từ 20 – 30 phút cho đến khi thấy được kết quả.
Cách 2:
Thu hoạch lá nếp , rửa sạch, cắt nhỏ thành từng khúc.
Lấy 5 g lá tươi cho vào bình trà ủ cùng 200 ml nước sôi trong 20 phút.
Có thể thêm một ít đá để thưởng thức, uống hàng ngày cho đến khi thấy được hiệu quả mà lá nếp mang lại.

Lưu ý:
– Bạn nên ghi lại để theo dõi số lượng nước lá dứa uống mỗi lẫn và chú ý thường xuyên đo lượng đường trong giai đoạn mới uống
– Không để lượng đường huyết uống quá thấp nhất là lúc bạn đang ngủ, đang tắm hay đang lái xe sẽ rất nguy hiểm

Lan kim tuyến có tác dụng gì?

Lan kim tuyến có tác dụng gì? Cây có mấy loại   Lan kim tuyến là loài dược liệu quý ở nước ta. Nó không chỉ có hoa đẹp mà còn đem lại nhiều tác dụng điều trị bệnh cho con người. Vậy Lan kim tuyến có đặc điểm gì? Cách sử dụng làm thuốc như thế nào? Mời bạn đọc tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1/ Lan kim tuyến là cây gì?

Lan kim tuyến là cây thuộc họ Lan (orchidaceae), có tên khoa học là Anoectochilus setaceus Blume.. Ở Việt Nam, dược liệu này còn được gọi với các tên gọi khác như Lá gấm, Kim tuyến liên, Mộc sơn thạch tùng.

1.1/ Đặc điểm

Lan kim tuyến là loài cây thân thảo, chia làm thân sinh khí trên mặt đất và thân rễ mọc sâu vào đất. Thân trên mọc thẳng, đường kính khoảng 3 – 5cm, cao khoảng 4 – 8cm. Thân trên mọng nước, nhẵn bóng, chia thành nhiều lóng với độ dài khác nhau. Thân màu xanh trắng, đôi khi hồng nhạt. Thân rễ là chùm bao gồm 2 – 10 rễ,  dài khoảng 5 – 8cm, đâm thẳng xuống dưới đất. Lá Lan kim tuyến có dạng hình trứng, gốc lá tròn, dần nhọn về phần ngọn.

2 Cách ngâm rượu lan kim tuyến? Công dụng rượu lan kim tuyến

Lá cây có kích thước khoảng 3 – 6cm, mọc xòe trên mặt đất. Mặt trên lá màu nâu đỏ, mặt dưới màu đỏ nhạt. Cuống lá màu xanh dài khoảng 1cm, mặt lá có 5 gân chính, tạo thành hình mạng nhện. Lá ở ngọn ngọc thẳng, xoắn quanh thân như chiếc phễu. bẹ lá màu đỏ tía. Hoa của cây mọc thành chùm ở ngọn thân, mỗi chùm chứa 5 – 10 hoa. Hoa lan màu trắng, hai bên rìa hoa có 5 – 9 râu đính trên trục hoa. Trục hoa dài 5 – 25cm, phủ một lớp lông nâu đỏ bên ngoài.

1.2/ Phân bố, thu hái, chế biến

Lan kim tuyến phân bố ở một số nước châu Á như Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam. Ở Việt Nam, dược liệu này mọc hoang ở các vùng núi rừng như Lâm Đồng, Lạc Dương, Di Linh,…. Lan kim tuyến được thu hái quanh năm. Khi thu hái, người dân chỉ lấy lá và thân để làm thuốc.

1.3/ Thành phần hóa học

Theo nghiên cứu, cây Lan kim tuyến có chứa hàm lượng lớn các hoạt chất có lợi cho sức khỏe như: beta-D-glucopyranosy, beta-sitosterol, succinic acid, stearic acid, palmitic acid và các acid amin khác.

2/ Các loại lan kim tuyến

Hiện nay, có 3 loại Lan kim tuyến vô cùng phổ biến như:
Lan kim tuyến rừng: Đây là loại dược liệu quý hiếm được liệt kê trong sách đỏ Việt Nam. Chúng được tìm thấy ở các vùng núi già như Ngọc Linh – Kon Tum.

Lan Kim Tuyến Rừng Ngọc Linh - 100% Tự Nhiên | Ngọc Linh XANH

Lan kim tuyến đỏ: Loại lan này có lá màu đỏ, dược tính tốt. Lan kim tuyến đá: Thuộc loại gen quý tại Việt Nam. Lá loại lan này rất đẹp nên thường được dùng làm cảnh. Ngoài ra, cây còn có tác dụng chữa bệnh vô cùng tốt.

3/ Công dụng của lan kim tuyến

Theo y học cổ truyền, Lan kim tuyến có vị ngọt, tính mát. Nó có tác dụng bồi bổ sức khỏe, tăng cường đề kháng, bổ âm nhuận phế, lưu thông khí huyết cơ thể. Chính vì vậy, loại dược liệu này được sử dụng trong nhiều bài thuốc với tác dụng: Tăng cường đề kháng, phòng ngừa và điều trị ung thư, bệnh về gan Kháng khuẩn, điều trị bệnh về đường hô hấp như: Viêm khí quản, ho khan, ho có đờm,… Chữa thần kinh suy nhược, mất ngủ, ngủ không ngon Điều trị tiêu hóa kém, ăn không ngon, chán ăn Điều trị cao huyết áp, tiêu độc, giải nhiệt,… Điều trị di tinh, suy thận, phong thấp, đau lưng,…

4/ Một số bài thuốc từ lan kim tuyến

Một số bài thuốc từ Lan kim tuyến mà bạn nên biết như:

4.1. Điều trị ho ra máu

Nguyên liệu: Lan kim tuyến 30g Mạch môn 25g Hoài sơn 20g Huyền sâm 20g Tử quyết minh 15g Ngưu tất 15g Điều chế: Cho 1 thang dược liệu vào sắc. Lấy nước uống chia ngày 3 lần. Uống 5 – 7 thang / lần.

4.2. Ăn kém, ăn không ngon

Nguyên liệu: Lan gấm 25g Huyền sâm 20g Hoài sơn 10g Liên nhục 8g Sơn tra 6g Tử quyết minh 5g Trần bì 5g Điều chế: Cho 1 thang dược liệu vào sắc. Lấy nước uống chia ngày 3 lần. Uống 5 – 7 thang / lần.

4.3. Người thần kinh suy nhược ,ngủ không ngon giấc

Nguyên liệu: Lan kim tuyến 25g Tử quyết minh 20g Mạch môn 15g Hoài sơn 12g Hoa nhài 12g Huyền sâm 10g Hoa thiên lý 10g Tâm sen 8g Cam thảo đất 8g Ngưu tất 8g Điều chế: Lấy 1 thang dược liệu đem sắc lấy nước uống. Chia nước thuốc thành 3 lần uống trong ngày. Uống 3 – 5 thang.

5/ Cách ngâm rượu lan kim tuyến

Rượu ngâm Lan kim tuyến giúp cải thiện sức khỏe thể lực, chức năng hệ tiêu hóa và tăng cường miễn dịch tự nhiên của cơ thể. Cách ngâm rượu mà bạn nên biết: Bước 1: Lấy 1kg lan kim tuyến tươi (hoặc 500g loại khô) đem đi rửa sạch, quạt cho dược liệu ráo nước.

Lan kim tuyến - Công dụng, cách trồng và sử dụng hiệu quả

Bước 2: Cho dược liệu vào bình thủy tinh, thêm 3 lít rượu 40 độ vào ngâm. Ngâm trong vòng 1 tháng rồi sử dụng. Chú ý: Rượu từ Lan gấm tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên mỗi ngày chỉ nên sử dụng 1 lượng nhỏ, không lạm dụng gây nên tác dụng phụ cho cơ thể. Trên đây là các kiến thức cần thiết xoay quanh dược liệu Lan kim tuyến, Mong rằng bài viết đem lại các thông tin hữu ích cho bạn đọc. Hãy để lại ý kiến của bạn dưới phần bình luận cho Dược Sanfo biết nhé!

Sâm đại hành có tác dụng gì? 9 tác dụng của sâm đại hành bạn nên biết

Sâm đại hành là loại dược liệu được trồng tại nhiều vùng trên lãnh thổ nước ta. Từ xưa đến nay, sâm đại hành đã được sử dụng rộng rãi trong các bài thuốc và trong cuộc sống thường ngày. Vậy sâm đại hành có tác dụng gì?

Sâm đại hành là gì?

Sâm đại hành có tên khoa học là Eleutherine bulbosa. Trong dân gian, cây còn được gọi là kiệu đỏ, tỏi đỏ, hành lào, tỏi lào.
Sâm đại hành là loài cây thân thảo, phân bố phổ biến ở môi trường nóng, ẩm. Loài dược liệu này có thân hành màu đỏ, phần lá phía trên thuôn dài, gân lá chạy song song. Người ta thường dùng phần rễ và thân củ của cây để làm thuốc.

Thành phần chính của sâm đại hành gồm có Eleutherin, Isoeleutherin, Eleutherol. Các hoạt chất quý này là nền tảng cho các tác dụng vượt trội của cây.

1Dùng làm thuốc bổ máu

Theo các nghiên cứu, sâm đại hành có khả năng làm tăng lượng hồng cầu và hemoglobin (huyết sắc tố) trong cơ thể. Vì vậy, chúng được dùng làm thuốc bổ máu do thiếu máu.

Ngoài ra, sâm đại hành còn giúp cầm máu khi băng huyết, cầm máu vết thương. [1]

Sâm đại hành giúp tăng lượng hồng cầu và huyết sắc tố

Sâm đại hành giúp tăng lượng hồng cầu và huyết sắc tố

2Hỗ trợ điều trị tiểu đường

Các nghiên cứu cho thấy, hoạt chất eleutherinoside A từ sâm đại hành có khả năng ức chế hoạt động của alpha glucosidase, giúp làm giảm lượng đường trong máu.
Chiết xuất từ sâm đại hành có thể ngăn chặn quá trình stress oxy hóa khi lượng đường trong máu tăng cao. [2]

Sâm đại hành giúp làm giảm lượng đường trong máu

Sâm đại hành giúp làm giảm lượng đường trong máu

3Chữa rắn cắn

Theo kinh nghiệm dân gian, sâm đại hành có tác dụng tiêu độc. Có thể lấy rễ sâm đại hành rồi giã nát, sau đó đắp lên vết cắn của rắn, cá độc, vết châm đốt của sâu bọ.
Bệnh nhân sau khi đắp vết thương bằng sâm đại hành sẽ nhanh chóng hồi phục thể trạng.

Sâm đại hành tươi được nghiển để đắp lên vết thương do rắn cắn

Sâm đại hành tươi được nghiển để đắp lên vết thương do rắn cắn

4Kháng khuẩn

Chiết xuất từ củ sâm đại hành đã được chứng minh có tác dụng ức chế đối với Streptococcus pneumoniae (phế cầu khuẩn) gây bệnh viêm phổi, Streptococcus pyrogenes (liên cầu khuẩn) gây viêm hng, Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng) gây nhiễm trùng da.

Ngoài ra, sâm đại hành ức chế rõ rệt sự phát triển của trực khuẩn lao.

Khả năng kháng khuẩn vượt trội của sâm đại hành đã được chứng minh

Khả năng kháng khuẩn vượt trội của sâm đại hành đã được chứng minh

5Chữa viêm họng

Sâm đại hành được dùng để trị viêm họng do có khả năng kháng viêm và đồng thời tiêu diệt các vi khuẩn tại đường hô hấp trên.
Để chữa viêm họng, sắc 14 gam sâm đại hành và rẻ quạt khô để uống.

Dùng sâm đại hành giúp giảm viêm họng

Dùng sâm đại hành giúp giảm viêm họng

6Hỗ trợ tiêu hoá

Sâm đại hành giúp hỗ trợ tiêu hóa, giảm đầy hơi bằng cách điều hòa sự co thắt của ruột.
Nước ép từ củ tươi của cây dùng để trị tiêu chảy, kiết lỵ và viêm đại tràng.

Sâm đại hành giúp hỗ trợ tiêu hóa

Sâm đại hành giúp hỗ trợ tiêu hóa

7Hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp

Các nghiên cứu cho rằng, củ sâm đại hành chứa các chất chống viêm giúp điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp.
Trong dân gian, người ta thường tẩm sâm đại hành với rượu rồi chườm lên chỗ sưng đau để chữa đau lưng, đau khớp. [3]

Sâm đại hành có hiệu quả cao trong điều trị viêm khớp dạng thấp

Sâm đại hành có hiệu quả cao trong điều trị viêm khớp dạng thấp

8An thần

Chiết xuất từ sâm đại hành có tác dụng an thần, kéo dài giấc ngủ, đồng thời giảm sự hưng phấn gây bởi cafein.
Có thể sắc 30 gam sâm đại hành cùng 14 gam lạc tiên để uống giúp cải thiện tình trạng mất ngủ.

Dùng sâm đại hành thường xuyên giúp giảm căng thẳng, kéo dài giấc ngủ

Dùng sâm đại hành thường xuyên giúp giảm căng thẳng, kéo dài giấc ngủ

9Chữa mụn nhọt

Sâm đại hành có hoạt tính kháng viêm mạnh vì chúng có khả năng ức chế các chất nội sinh gây viêm như COX1 và COX2 và chất trung gian gây viêm như prostaglandin và thromboxan A2.

Xem thêm: Cách điều trị khi bị mụn nhọt tại nhà

Sâm đại hành có hiệu quả cao khi dùng để trị mụn nhọt

Sâm đại hành có hiệu quả cao khi dùng để trị mụn nhọt
Sâm đại hành là một loại dược liệu dễ trồng và gần gũi với mọi nhà. Cây có rất nhiều tác dụng, tuy nhiên không phải ai cũng biết cách dùng. Do đó, cần cẩn trọng khi sử dụng chúng. Nếu thấy bài viết hay và hữu ích, bạn hãy chia sẻ những thông tin này đến người thân của mình nhé.

Đơn lá đỏ (lá): Cây thuốc chữa mụn nhọt mẩn ngứa

Tên Tiếng Việt: Đơn lá đỏ.
Tên khác: Cây đơn mặt trời; lá đơn đỏ; đơn đỏ mặt trời; hoa đơn mặt trời; đơn tướng quân; đơn tía; cây lá liễu; liễu hai da; liễu đỏ; cây mặt quỷ; hồng bối quế hoa.

Tên khoa học: Excoecaria cochinchinensis Lour. Họ: Thầu dầu (Euphorbiaceae).

Đặc điểm tự nhiên

Đơn lá đỏ là loài cây nhỏ, cao khoảng 1m. Cành nhỏ, vươn dài, màu đỏ tía.

Lá mọc đối, thuôn – hình trái xoan ngược, có răng cưa bên mép, có 2 đầu nhọn ở gốc và đầu, dài 6 – 12 cm, rộng 1,2 – 4 cm, mặt trên lá màu xanh sẫm bóng, mặt dưới màu đỏ tía. Cuống lá dài 0,5 – 1 cm; lá kèm dài 1mm, hình mác nhọn.

Cụm hoa gồm nhiều hoa đơn tính, cùng gốc hoặc khác gốc, mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành; hoa đực nhỏ dài, có 3 lá đài hình mác nhọn, 3 nhị; hoa cái to hơn, có 3 lá đài hình trái xoan nhọn, hơi khía răng ở mép, bầu hình trứng.
Quả nang, có cạnh, có 3 mảnh, đường kính khoảng 1 cm, bên trong chứa hạt hình cầu, màu nâu nhạt.

Mùa hoa quả vào khoảng từ tháng 4 – 6.

Phân bố, thu hái, chế biến

Chi Excoecaria L. có 5 loài ở Việt Nam. Loài đơn mặt trời tồn tại ở 2 dưới loài: E. cochinchinensis Lour. var. cochinchinensis và E. cochinchinensis Lour. var. vindis (Pax ex Hoffm.) Merr. (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1995). Đơn mặt trời là cây ưa sáng, ưa ẩm và ưa bóng mọc ở rừng, trên đất đá vôi, thường gặp ở ven suối. Cây lá đỏ thường được trồng ở vườn gia đình hay trong các vườn thuốc của các cơ sở y tế để làm cảnh và làm thuốc.

Cây mọc hoang và cũng được trồng khắp nơi. Cây còn có ở Mianma, Trung Quốc, Đài Loan, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia. Những cây mọc hoang thường cao to hơn, lá ít có màu đỏ tía hơn, có khi mặt dưới có màu xanh, phiến lá hình mác thuôn dài hơn, có tác giả cho đó là một thứ khác: Excoecaria cochinchinensis Lour. Var viridis (Pax. Et Hoffm.) Merr.

Cây xanh tốt quanh năm. Những cây không bị thu hái cành lá thường xuyên mới có hoa quả. Chưa quan sát được cây con mọc từ hạt. Tái sinh vô tính khỏe, trồng được bằng cành.

Các bài thuốc từ cây đơn lá đỏ | Báo Dân tộc và Phát triển

Cây mọc hoang thường cao to hơn, lá ít có màu đỏ tía hơn

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng là toàn cây. Có khi người ta dùng lá và rễ, mủ cây, thu hái quanh năm, phơi khô.

Thành phần hoá học

Lá đơn mặt trời chứa flavonoid 1,5%, saponin, anthranoid, đường khử, coumarin, tannin. Sơ bộ xác định flavonoid có 6 chất trong đó một chất thuộc nhóm flavonoid (Phạm Xuân Sinh và csc, 1998).

Công dụng

Theo y học cổ truyền

Đơn lá đỏ có vị cay, hơi đắng, tính bình, có ít độc. Theo đông y, cây có tác dụng thống kinh hoạt lạc, chỉ thống, sát khuẩn. Lá đơn mặt trời có vị đắng ngọt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khư phong trừ thấp, lợi tiểu, giảm đau.

Theo y học hiện đại

Tác dụng chữa mụn nhọt, mẩn ngứa

Lá chữa bệnh ngoài da rất tốt như các bệnh ngứa, mụn nhọt, mày đay, còn dùng trị lỵ, đái ra máu, đại tiện ra máu, tiêu chảy lâu ngày.

Các tác dụng khác

Ở Thái Lan, lá còn được dùng làm thuốc trợ đẻ. Mủ cây có độc cũng như mủ cây giá, dùng duốc cá và diệt sâu bọ.

Cây đơn lá đỏ: Thảo dược quý chữa mụn nhọt, mẩn ngứa

Đơn lá đỏ là thuốc chữa mụn nhọt, mẩn ngứa

Ở Inđônêxia, rễ cũng được sử dụng để trị bệnh về kinh nguyệt và sinh đẻ.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), người ta lại dùng toàn cây làm thuốc trị bệnh sởi, viêm tuyến mang tai, sưng amygdal, tim quặn đau, thận quặn đau và lưng cơ hao tổn.

Liều dùng & cách dùng

Đơn mặt trời thường được dùng trong phạm vi nhân dân dùng làm thuốc chữa mẩn ngứa, tiêu chảy lâu ngày không khỏi, lỵ, đái ra máu. Ngày 10 – 20g lá tươi, sao vàng, sắc uống.

Bài thuốc kinh nghiệm

Chữa mẩn ngứa, mụn nhọt

Lá đơn mặt trời sao vàng, 40g. Sắc với 600ml nước còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày.
Dùng 20 – 30g cành lá đỏ, dạng thuốc sắc: Dùng riêng hay phối hợp với lá thài lài tía, bầu đất tía, đậu ván tía.

Chữa tiêu chảy lâu ngày

Lá đơn mặt trời 15g, gừng nướng 1 miếng. Sắc với 600ml nước còn 200ml. Chia 2 – 3 lần uống trong ngày (kinh nghiệm của nhân dân ở Huế).

Đại tiện ra máu, kiết lỵ

Dùng lá đơn mặt trời phơi khô 1 năm. Sắc đặc uống. Điều trị liên tục đến khi cải thiện triệu chứng đại tiện.

Chữa zona và mẩn ngứa, mất ngủ

Dùng 400 đơn lá đỏ đã sao vàng, sắc với 600ml nước, còn lại 200ml (một bát), chia 2 – 3 lần uống trong ngày (Y học thực hành-10/1961:12).

Bài thuốc trị vú sưng đỏ, đau nhức, mụn nhọt ở vú

Dùng 15 – 20g lá đơn đỏ sắc lấy nước uống, chia nước sắc thành 2 – 3 lần sử dụng. Ngoài ra có thể dùng dược liệu khô đem vò nát, sao nóng và bọc trong túi vải, chườm lên vùng đau nhức.

Bài thuốc trị bệnh viêm da cơ địa

Đem 5 lá đơn đỏ rửa sạch, để ráo nước rồi giã nát với 1/2 thìa muối hạt. Vắt nước cốt uống 2 lần/ngày, còn phần bã dùng đắp và xát nhẹ lên vùng da cần điều trị.

Bài thuốc trị thấp khớp

Dùng 12g lá bạc thau (sao vàng), 12g lá đơn tướng quân và 12g lá cây đơn đỏ, ké đầu ngựa và rễ gối hạc mỗi vị 16g, lá thông 8g, dây kim ngân 10g. Nếu hàn nhiều gia thêm thổ phục linh và tỳ giải mỗi vị 16g, nếu phong nhiều gia thêm kinh giới 12g và vòi voi 16g.

Sắc dược liệu cùng 600ml nước với lửa nhỏ cho đến khi còn 200ml, chia thành nhiều lần uống trong ngày. Nên sử dụng bài thuốc trước khi ăn.

Đơn lá đỏ trị bệnh

Đơn mặt trời chữa đại tiện ra máu, kiết lỵ ở trẻ em

Bài thuốc chữa mề đay mẩn ngứa

Rửa sạch 100g tầm phong và 100g đơn lá đỏ, đun sôi với 2,5 lít nước trong khoảng 10 phút. Dùng 1 chén nước sắc uống, phần còn lại dùng để tắm hoặc ngâm rửa.

Bài thuốc hỗ trợ điều trị bệnh viêm đại tràng thường xuyên đi phân lỏng

Dùng 15 – 20g lá đơn đỏ khô, đã sao vàng, sắc với 1 lít nước còn lại 300ml nước sắc, thêm vài lát gừng vào khi thuốc còn ấm. Chia nước sắc thành nhiều lần uống trong ngày.

Bài thuốc trị chứng kiết lỵ ở trẻ em và tiêu chảy mãn tính

Ké đầu ngựa, kim ngân đằng, đơn lá đỏ, liên kiều mỗi vị 8 – 12g. Rửa sạch và sắc lấy nước, chia thành 3 lần uống. Sử dụng bài thuốc trước khi ăn, ngày dùng 1 thang cho đến khi bệnh thuyên giảm.

Lưu ý

Người bị chứng khó đông máu hoặc hay chảy máu không nên dùng.

Tránh nhầm lẫn cây đơn lá đỏ với đơn hoa đỏ thuộc họ Cà phê và cây đơn tướng quân (khôi tía, cây lá khôi, khôi nhung).

Các bài thuốc đắp, ngâm rửa, tắm từ cây đơn lá đỏ chỉ thích hợp với những trường hợp bệnh nhẹ và chưa có hiện tượng bội nhiễm. Trong trường hợp tổn thương da xảy ra trên diện rộng và có dấu hiệu viêm, sưng nóng, đau nhức, bạn nên phối hợp với các biện pháp điều trị chuyên sâu được bác sĩ chỉ định.

Thông tin trong bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Để biết thêm thông tin về cây đơn lá đỏ, bạn nên trao đổi với bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền.