Loại quả mọc dại ở Việt Nam được người Nhật xem như ‘thần dược’ chống K tự nhiên

Loại quả mọc dại ở Việt Nɑm ƌược người Nhật xem như ‘thần dược’ chống K tự nhiên

Loạι quả mọc dạι ở Vιệt Nam ƌược пgườι NҺật xem пҺư ‘tҺầп dược’ cҺṓпg K tự пҺιȇп

Cȃy tầm bóp mọc dại nhiḕu ở các vùng quê Việt Nam. Tuy nhiên, ít ai biḗt rằng chúng mang ʟại tác dụng trị bệnh hiệu quả.

Điểm ᵭặc biệt của cȃy tầm bóp ʟà tất cả các bộ phận của cȃy ᵭḕu có thể tận dụng ʟàm thuṓc. Chính vì vậy mà ở nhiḕu quṓc gia, cȃy tầm bóp ᵭược ví như “thần dược” và trở thành “hàng hiḗm”. Đặc biệt ʟà ở Nhật Bản, 1kg quả tầm bóp có giá bán ʟên tới 700.000 ᵭṑng.

Ngăn ngừa ᴜng thư

Cȃy tầm bóp có ⱪhả năng hỗ trợ ᵭiḕu trị ᴜng thư. Nghiên cứu ᵭã chứng minh rằng việc sử dụng thực phẩm giàu vitamin C như cȃy tầm bóp có thể hỗ trợ hiệu quả quá trình ᵭiḕu trị nhiḕu bệnh ᴜng thư như ᴜng thư vòm miệng, ᴜng thư ᵭại tràng, ᴜng thư dạ dày, ᴜng thư phổi.

Ngoài ra, cȃy tầm bóp còn chứa nhiḕu chất chṓng oxy hoá từ flavonoid, beta – caroten có ʟợi trong ᵭiḕu trị một sṓ bệnh ᴜng thư như hầu họng, ᵭại tràng, gan, dạ dày, phổi,…

Bên cạnh ᵭó, một sṓ hợp chất ⱪhác từ cȃy tầm bóp còn có ⱪhả năng ức chḗ và tiêu diệt sự phát triển của tḗ bào ác tính trong cơ thể. Thậm chí còn có thể ʟàm thu nhỏ ⱪhṓi ᴜ rất hiệu quả.

Ổn ᵭịnh ᵭường huyḗt

Nhiḕu nước xem tầm bóp như vũ ⱪhí chữa bệnh tiểu ᵭường hiệu quả. Trong quả tầm bóp có chứa physalis angulate ᵭóng vai trò ʟàm ổn ᵭịnh ᵭường huyḗt. Thêm nữa, vitamin C trong tầm bóp cũng ʟà thành phần hữu ích trong việc ᵭiḕu trị bệnh ᵭái tháo ᵭường bởi nó giúp tăng cường tác dụng của hormone insulin trong máu.

Tṓt cho mắt

Thường xuyên dùng cȃy tầm bóp cũng ʟà phương pháp bổ sung vitamin A cần thiḗt cho cơ thể. Tầm bóp chứa ʟượng vitamin A dṑi dào, rất tṓt cho sức ⱪhoẻ ᵭȏi mắt. Vitamin A có tác dụng ngăn ngừa ⱪhȏ mắt, giúp võng mạc ⱪhoẻ mạnh, phòng ngừa bệnh ᵭục thuỷ tinh thể. Việc sử dụng tầm bóp ᵭúng cách ʟà một giải pháp tăng cường sức ⱪhoẻ của ᵭȏi mắt.

Bên cạnh ᵭó, tầm bóp còn giúp duy trì sự ⱪhoẻ mạnh của võng mạc và ngăn ngừa bệnh ᵭục thuỷ tinh thể.

Tṓt cho tim mạch

Nghiên cứu cho thấy, vitamin A trong cȃy tầm bóp có thể giúp ⱪiểm soát cholesterol trong máu, giúp cải thiện bệnh ʟý vḕ máu. Thêm nữa, trong cȃy tầm bóp còn chứa ʟượng vitamin C dṑi dào có tác dụng tṓt trong việc chṓng ʟại các gṓc tự do gȃy hại cho mạch máu. Nhờ vậy mà giúp ᵭiḕu hoà mạch máu, giúp hệ tim mạch ⱪhoẻ mạnh.

Khȏng chỉ vậy, cȃy tầm bóp còn chứa ʟượng ʟớn axit phenolic, phytosterol giúp ʟoại bỏ các gṓc tự do, ʟàm giảm cholesterol trong máu, bảo vệ sức ⱪhoẻ tim mạch, phòng tránh ᵭược các bệnh như xơ vữa ᵭộng mạch, ᵭột quỵ, nhṑi máu cơ tim hiệu quả.

Nguṑn:https://phunutoday.vn/loai-qua-moc-dai-o-viet-nam-duoc-nguoi-nhat-xem-nhu-than-duoc-chong-k-tu-nhien-d389371.html

Những lợi ích tuyệt vời của rau sam với sức khỏe

Rau sam (tên khoa học Portulaca oleracea) là loại cây thân cỏ. Nó có nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung Quốc, nhưng hiện nay loại cây này sống được ở rất nhiều nơi, thích nghi tốt với các môi trường khác nhau. Ở nước ta, rau sam xuất hiện ở hầu hết các tỉnh thành, thường mọc dại ở vùng đất ẩm ướt ven đường, kênh rạch, ao hồ.

Rau sam vị hơi chua, không độc, tính hàn và giàu giá trị dinh dưỡng. Các bộ phận của cây như thân, lá, nụ hoa đều có thể sử dụng được, trừ phần rễ.

Những người bị sỏi đường tiết niệu oxalate nên tránh ăn rau sam. (Ảnh: Gardenlux)

Có thể kể đến một số món ăn thơm ngon từ rau sam như rau sam xào tỏi tôm, canh rau sam thịt bằm, nộm rau sam. Đây không chỉ là loại thực phẩm dùng để chế biến được nhiều món ăn ngon, mà còn là phương thuốc tự nhiên có nhiều công dụng.

Cải thiện thị lực

Rau sam chứa nhiều vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa có thể mang lại những lợi ích quan trọng cho sức khỏe. Ví dụ, vitamin A giúp mắt bạn khỏe mạnh cũng như cải thiện hệ thống miễn dịch. Vitamin A cũng quan trọng với sức khỏe của các cơ quan trong cơ thể, vì nó hỗ trợ quá trình phân chia tế bào khỏe mạnh.

Giúp vết thương mau lành

Loại rau này cũng rất giàu vitamin C quan trọng để giữ cho collagen và mạch máu của bạn ở trạng thái tốt, qua đó giúp vết thương mau lành hơn.

Bảo vệ sức khỏe tim mạch

Rau sam có nhiều lợi ích trong việc hỗ trợ hệ thống tim mạch. Nó là một trong số ít các loại rau giàu axit béo omega-3 rất quan trọng để hỗ trợ các động mạch khỏe mạnh, giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các dạng bệnh tim mạch khác.

Trên thực tế, rau sam có hàm lượng axit béo omega-3 cao nhất so với bất kỳ loại cây trồng trên cạn nào.

Có lợi cho xương

Hai khoáng chất được tìm thấy trong rau sam là canxi và magiê cực kỳ quan trọng để xây dựng và duy trì xương chắc khỏe. Thiếu canxi là nguyên nhân phổ biến gây ra chứng loãng xương, vì vậy ăn rau sam có thể làm giảm nguy cơ phát triển tình trạng này.

Mặt khác, magiê gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe của xương, bằng cách ảnh hưởng đến sự phát triển của tế bào xương. Thế nên, việc cung cấp đủ cả hai loại khoáng chất này có thể cải thiện sức khỏe của xương, ngăn ngừa các biến chứng do loãng xương và lão hóa xương gây ra.

Giàu chất chống oxy hóa chống ung thư

Rau sam cũng chứa nhiều chống oxy hóa bao gồm Vitamin C, E và A. Ngoài các loại vitamin, rau sam còn chứa Glutathione giúp bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại.

Beta-carotene là một loại chất chống oxy hóa khác được tìm thấy trong rau sam. Beta-carotene rất tốt trong việc giảm số lượng gốc tự do trong cơ thể bạn. Các gốc tự do có thể làm tăng nguy cơ tổn thương tế bào, do đó làm tăng nguy cơ ung thư. Vì vậy, tăng lượng beta-carotene bạn nhận được có thể giúp giảm nguy cơ ung thư.

Giúp ngủ ngon

Loại rau này cũng có hooc môn melatonin tự nhiên giúp bạn duy trì giấc ngủ ngon và sâu hơn. Hãy thử ăn rau sam vào bữa tối để giúp bản thân bạn có được một giấc ngủ ngon hơn nhé.

Nói chung, rau sam là một loại rau bạn dễ dàng áp dụng vào công thức nấu ăn. Vì vậy, hãy lăn vô bếp bắt đầu nấu một số món ăn từ sau ram để tận dụng những lợi ích tuyệt vời từ nó.

Tuy nhiên, cũng giống như các loại thực phẩm khác, việc tiêu thụ quá nhiều bất cứ thứ gì đều có hại cho sức khỏe. Tác dụng phụ duy nhất của việc ăn nhiều rau sam là có thể dẫn đến nguy cơ phát triển sỏi thận. Lý do, loại rau này chứa axit oxalic, một chất tự nhiên có thể kết tinh thành sỏi oxalate trong đường tiết niệu ở một số người.

100g lá rau sam tươi chứa 1,31g axit oxalic, nhiều hơn trong rau bina (0,97g/100g) và sắn (1,26 g/100 g). Do đó, những người bị sỏi đường tiết niệu oxalate nên tuyệt đối tránh ăn rau sam.

Đơn châu chấu: Vị thuốc dân gian chữa ho hiệu quả

Đơn châu chấu là một cây thuốc phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á và được trồng trên khắp thế giới. Ở Việt Nam, đơn châu châu phân bố tương đối rộng rãi từ vùng núi có độ cao khoảng 1500m, đến trung du và đôi khi cả ở vùng đồng bằng.

Tìm hiểu chung

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Đơn châu chấu.

Tên khác: Rau gai; cây cuồng; độc lực; cẩm giảng; cây đuống; đinh lăng gai; cầm giàng; cây răng;…

Tên khoa học: Aralia armata (Wall.) Seem. Đây là một loài thực vật trong họ Nhân sâm (Araliaceae).

Đặc điểm tự nhiên

Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi, cao 1 – 2m, thân cứng, phân cành, có gai cong, lá to mọc so le, cánh hoa kép 2-3 lông, lá chét hình trứng hoặc hình trứng, gốc tròn, đầu nhọn, mép có răng, có nhỏ. gân lá hai bên có gai, cuống lá có bẹ to, nhiều gai, lá kèm nhỏ.

Cụm hoa dài hơn trung bì lá và đầu cành thành chùy hoa, phân nhiều nhánh, có gai, đài hoa màu vàng nhạt hoặc xanh vàng, đài hoa có 5 răng hình tam giác, 5 tràng hoa hẹp, 5 nhị, bầu noãn, 5 ô.

Quả hạch, tròn, khi chín màu đen, dài 3 – 4mm.

Mùa hoa quả: Tháng 7 – 9.

Thân cây đơn châu chấu

Phân bố, thu hái, chế biến

Có hơn 50 loài chi Aralia L., trên thế giới, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á. Ở Việt Nam có 14 loài. Các loài đơn châu chấu thứ hai đang tồn tại: Aralia armata (Wall ex G Don) Seem. var armata A. armata (Wall ex G Don) Scem. var pubescens Ha – loài mới được phát hiện ở Việt Nam vào năm 1974. Loài có vùng phân bố rộng rãi hơn từ Trung Quốc, xuống Việt Nam, Lào, Thái Lan, và Malaysia là var. armata.

Ở Việt Nam, đơn châu chấu phân bố rộng khắp, từ miền núi có độ cao khoảng 1500m đến trung du, thậm chí có khi đến cả đồng bằng. Cây ưa ẩm và ưa sáng, chịu được bóng râm một chút, nhất là giai đoạn cây con. Cây phát triển mạnh trong mùa hè thu: Sau khi quả chín sẽ có hiện tượng rụng lá vào mùa đông, nhất là đối với những cây (thuộc var. pubescens) sống ở vùng cao. Dược liệu này có nhiều hoa, quả và quả khi chín rụng xuống đất hoặc bị chim ăn. Tháng 4 – 5, sẽ thấy cây con mọc từ hạt quanh gốc cây mẹ. Đây là loài cây có khả năng tái sinh cây chồi sau khi bị chặt phát.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng của đơn châu chấu là rễ được thu hái quanh năm, rửa sạch phơi phơi hoặc sấy khô.

Thành phần hoá học

Lá có chứa nước, glucid, protid, xơ, carotene, tro, vitamin C. Rễ cây có chứa nhiều saponin triterpen.

17 saponin kiểu olean được chiết từ phần vỏ rễ được đem chiết với methanol, hỗn dịch cao methanol đem chiết với ether, rồi chiết với butanol bão hòa nước, phần butanol làm sắc ký lấy riêng.

Rễ cây con có chứa tinh dầu, là một chất lỏng chuyển động màu cam, tỷ trọng là 0,83, thành phần chủ yếu là camphor.

Công dụng

Theo y học cổ truyền

Theo Đông y, loại thảo dược này có vị cay, hơi đắng và tính ấm. Lá có khả năng khử độc. Trong thân cây đặc biệt là lõi có tác dụng bồi bổ sức khỏe. Vỏ rễ có khả năng tiêu thũng, tán ứ, khu phong, thanh nhiệt giải độc, trừ thấp. Tác dụng kháng sinh mạnh đến từ bộ phận rễ cũng có khả năng giải độc.

Theo y học hiện đại

Tác dụng của vỏ rễ đơn châu chấu:

Kháng viêm, đặc biệt là ức chế khá mạnh giai đoạn mãn tính của phản ứng viêm.

Teo tuyến ức rõ rệt, đây là đặc điểm của thuốc ức chế miễn dịch.

Đơn châu chấu có tác dụng kích thích miễn dịch thông qua kích thích sự chuyển dạng lympho bào trong thí nghiệm nuôi cấy in vitro.

Tác dụng nội tiết kiểu oestrogen trên động vật thí nghiệm.

Kháng khuẩn đối với liên cầu khuẩn tan máu và phế cầu khuẩn. Các genin acid oleanolic và saponin triterpen từ rễ đơn châu chấu là thành phần có hoạt tính chống viêm mạn, viêm cấp và gây thu teo tuyến ức chuột cống trắng đực non.

Vỏ rễ đã được nghiên cứu ứng dụng điều trị 50 bệnh nhân viêm màng bồ đào, trong đó, có các thể viêm màng bồ đào toàn bộ, viêm mống mắt thể mi cấp và viêm hắc võng mạc, kết hợp với nhỏ atropin để chống dính. Bệnh có kết quả sau khi dùng đơn châu chấu là viêm mống mắt thể mi cấp, loại bệnh đó là viêm mống mắt và viêm màng bồ đào toàn bộ, còn bệnh viêm hắc võng mạc không thay đổi rõ về thực thể. Đơn châu chấu không gây tác dụng phụ.

Trên thế giới, một số loài Aralia khác đã được nghiên cứu về ứng dụng điều trị và dược lý, có thể sử dụng để tham khảo để nghiên cứu đối chiếu với đơn châu chấu:

Cao cồn rễ Aralia mandshurica kích thích hệ thần kinh trung ương, làm tăng mức độ kích thích phản xạ, tăng vận động và và làm rút ngắn thời gian giấc ngủ gây bởi thuốc ngủ trên động vật thí nghiệm.Một phần có tác dụng cường tim và không làm hạ mức đường máu trên động vật gây tăng đường trong máu với adrenalin và aloxan.

Các saponin triterpen của A.mandshurica ít độc. các aralosid A, B, C từ rễ cây này có tác dụng tác dụng cường tim và kích thích hệ thần kinh trung ương.

Cồn thuốc rễ A. mandshurica đã được sử dụng điều trị cho những bệnh nhân về tâm thần và thần kinh. Thuốc có tác dụng bổ và điều hoà hệ thần kinh trung ương trong các chứng bệnh suy nhược tâm thần, trầm cảm sau khi bị chấn thương, hội chứng suy nhược tâm thần do bị những bệnh thần kinh mạn tính, đặc biệt trong bênh viêm màng nhện sau khi bị liệt dương và cúm. Thuốc còn có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương và hệ tim mạch và không có tác dụng phụ.

Đơn châu chấu: Vị thuốc cho người viêm khớp

Liều dùng & cách dùng

Trong nhân dân, rễ đơn châu chấu được sử dụng để sắc uống và ngậm để chữa ho, viêm amidan và viêm họng. Ngoài ra, còn chữa thấp khớp, bí đái, rắn cắn, sưng vú, sốt rét cơn, bạch hầu, phù thang. Ngày dùng khoảng 15 – 20g có khi đến 30g. Dùng riêng hoặc sử dụng phối hợp với các vị thuốc khác.

Bài thuốc kinh nghiệm

Trị sưng vú

Rễ đơn châu chấu, lá mua đỏ, vỏ cây sảng, bồ công anh, kim ngân, mỗi thứ 20 – 30g. Giã với muối và trộn với nước vo gạo. Đắp vào chỗ sưng.

Trị ho lâu ngày, viêm amidan và viêm họng

Vỏ cây khế chua và rễ đơn châu chấu, mỗi vị 8 – 12g. Sắc uống.

Trị phù thũng

Rễ đơn châu chấu 12g, lá cối xay 3g, rễ cây thóc lép 10g sao vàng sắc uống.

Trị bệnh hen

Rễ đơn châu chấu 12g, rễ cây han tía 8g, rễ cây ngấy tía 8g cắt nhỏ, phơi khô sắc uống.

Lưu ý

Đơn châu chấu là vị thuốc phổ biến ở nhiều nơi. Tuy có nguồn gốc từ thiên nhiên nhưng Đơn châu chấu có chỉ định, chống chỉ định và tác dụng phụ. Quý bạn đọc và người thân không nên tự ý sử dụng hoặc nghe theo bài thuốc kinh nghiệm. Quý bạn đọc hãy đến bác sĩ để hiểu rõ tình trạng cơ thể và tham vấn ý kiến. Hãy chia sẻ bài viết nếu thấy hữu ích. Chúng tôi mong muốn nhận được phản hồi cũng như sự quan tâm của quý bạn đọc ở bài viết khác.

Cây thành ngạnh: vị thuốc quý ít người biết

1. Đặc điểm sinh học cây thành ngạnh
Cây thành ngạnh (cây vàng la, cây đỏ ngọn, ngành ngạnh, cúc lương,…), thuộc họ Nọc sởi. Thân cây thành ngạnh có thể cao 6 – 12m, phần gốc có gai. Khi còn non, cành thành ngạnh có một lớp lông tơ vàng nhạt. Về già, cành trở nên nhẵn và chuyển sang màu xám.

Hoa cây thành ngạnh

Lá thành ngạnh có hình bầu dục hoặc mác, mọc đối. Đầu lá thường nhọn rồi thuôn dần ở phần gốc. Trung bình mỗi lá dài khoảng 6 – 11cm, rộng khoảng 2.5 – 3.5cm. Mặt phía trên của lá được phủ lớp lông dày và mịn hơn so với mặt dưới. Khi còn non, lá màu hồng đỏ, cuống ngắn.

Hoa thành ngạnh mọc thành chùm hoặc riêng lẻ ở kẽ lá, màu hồng nhạt. Quả dạng nang. Thành ngạnh thường ra hoa và quả vào tháng 5 – 7.

Do có khả năng chịu hạn cao và ưa sáng nên cây thành ngạnh thường mọc ở vùng ven rừng, đồi, bờ mương,…

2. Cây thành ngạnh có tác dụng gì?
Y học hiện đại đã nghiên cứu và chỉ ra rằng lá của cây thành ngạnh có thành phần flavonoid và tanin nên có khả năng chống oxy hóa mạnh. Sử dụng cao thành ngạnh giúp hoạt hóa hệ thần kinh thực vật bởi nó làm tăng nhẹ sóng beta điện não đồ và tăng hàm lượng catecholamin trong máu thỏ.

Thí nghiệm được tiến hành trên chuột nhắt trắng cho thấy dịch chiết từ cây thành ngạnh có thể làm tăng khả năng dập tắt phản xạ có điều kiện và kích thích quá trình hưng phấn.

Cây thành ngạnh có thể chữa bệnh cao huyết áp

Y học cổ truyền quan niệm, dược liệu thành ngạnh có tính mát, vị đắng chát, khả năng giải độc và thanh nhiệt, tốt cho hệ tiêu hóa. Kinh nghiệm dân gian chia sẻ, dùng 15 – 30g lá thành ngạnh/ngày sẽ giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, kích thích ngon miệng. Ngoài ra, sắc thành ngạnh với lá ngải hoa vàng để uống có thể cải thiện tình trạng đau mỏi chân tay, ra mồ hôi trộm.

Sắc nước từ vỏ hoặc lá cây thành ngạnh uống có thể chữa tiêu chảy, cảm sốt, viêm ruột, ho mất tiếng, khản cổ.

Do thành ngạnh có khả năng chống đông máu và hạ huyết áp nên cần lưu ý tránh dùng dược liệu này với thuốc Aspirin, thuốc chống đông máu, thuốc chữa cao huyết áp,…

3. Bài thuốc chữa bệnh từ cây thành ngạnh
3.1. Liều lượng và cách dùng cây thành ngạnh
Dược liệu cây thành ngạnh thường được khai thác sử dụng phần rễ, vỏ thân và lá để dùng. Bất cứ thời điểm nào trong năm cũng có thể thu hoạch thành ngạnh làm dược liệu để dùng tươi hoặc sấy, phơi khô.

Liều dùng được khuyến cáo đối với dược liệu này là 60g lá tươi hoặc 30g lá khô/ngày.

3.2. Bài thuốc chữa bệnh từ cây thành ngạnh
– Chữa bệnh đường tiêu hóa

+ Thành phần dược liệu: 30g lá thành ngạnh tươi hoặc khô.

+ Cách thực hiện: dược liệu được chuẩn bị đem rửa sạch, đun sôi cùng nước rồi chắt lấy nước uống như uống trà, dùng liên tục 1 tháng. Nếu đang bị vấn đề về hệ tiêu hóa thì có thể thêm lá vối vào nấu cùng để tăng hiệu quả chữa trị.

– Chữa bệnh sốt do cảm, đau mỏi chân tay

+ Thành phần dược liệu: 15g lá thành ngạnh, 15g lá ngải hoa vàng.

+ Cách thực hiện: đem tất cả dược liệu đi rửa sạch rồi nấu cùng 500ml nước đến khi chỉ còn 250ml thì chắt nước chia thành 2 lần uống. Nên uống khi nước còn ấm để thuốc phát huy tối đa công dụng.

Thành ngạnh sắc nước uống mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe

– Chữa bỏng da

+ Thành phần dược liệu: 30g lá thành ngạnh tươi và nước vo gạo đặc.

+ Cách dùng: lá thành ngạnh tươi đem rửa sạch rồi giã nhuyễn, trộn với nước vo gạo rồi chắt lấy nước xoa lên vết bỏng. Cứ làm như vậy liên tục 7 ngày sẽ giúp vết bỏng nhanh liền da.

– Chữa mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, tăng huyết áp

+ Thành phần dược liệu: 15g hoa hòe, 30g thành ngạnh.

+ Cách dùng: rửa sạch toàn bộ dược liệu rồi cho vào ấm, hãm cùng nước sôi như hãm trà và uống.

– Chữa rối loạn giấc ngủ

+ Thành phần dược liệu: 15g hoa hòe, 30g lá cây thành ngạnh, 500ml nước sôi 90 độ.

+ Cách dùng: cho tất cả dược liệu hãm cùng nước rồi chắt uống như uống trà.

– Cải thiện giấc ngủ và tiêu hóa cho phụ nữ sau sinh

+ Thành phần dược liệu: 20g lá vối, 60g lá thành ngạnh tươi hoặc 30g lá khô.

+ Cách dùng: rửa sạch toàn bộ dược liệu rồi cho vào nồi cùng 1 lít nước, đun sôi trong 30 phút thì tắt bếp sau đó chắt lấy nước để uống trong ngày.

– Hỗ trợ chữa teo não

+ Thành phần dược liệu: 10g thành ngạnh, 5g thông đất.

+ Cách dùng: nấu tất cả dược liệu trên với 1 lít nước trong 20 phút rồi chắt lấy phần nước để uống 1 lần/ngày, duy trì liên tục tối thiểu 3 tháng.

– Giải độc

+ Thành phần dược liệu: 15g lá cây thành ngạnh khô.

+ Cách thực hiện: hãm dược liệu với nước sôi như hãm trà rồi uống.

– Chữa khàn giọng và ho

+ Thành phần dược liệu: 20 – 30g rễ hoặc lá cây thành ngạnh khô.

+ Cách thực hiện: sắc dược liệu để lấy nước uống cho đến khi không còn tình trạng ho, khàn giọng nữa.

– Chữa bí tiểu

+ Thành phần dược liệu: 10g thân và rễ mía dò, 20g lá thành ngạnh.

+ Cách thực hiện: đem toàn bộ dược liệu rửa sạch, thái nhỏ, sắc cùng 400ml nước đến khi còn lại 100ml thì chắt ra chia thành 2 lần uống trong ngày.

– Làm lành vết thương

+ Thành phần dược liệu: 50g cỏ nhọ nồi, 60g ngọn cây thành ngạnh non, 40g vôi bột, 30g hạt cau giàu.

+ Cách thực hiện: dược liệu đem phơi hoặc sấy khô sau đó xay thành dạng bột mịn rồi rắc trực tiếp lên vết thương ngoài da đã được phủ lên trên bởi lớp gạc mỏng. Việc làm này sẽ giúp hút mủ trên vết thương, tạo cảm giác mát dễ chịu, kích thích vết thương nhanh khô và lên da non.

Những thông tin về cây thành ngạnh trên đây chỉ là nguồn kiến thức tham khảo. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng dược liệu tự nhiên này, tốt nhất người bệnh nên khám và tham vấn ý kiến thầy thuốc có chuyên môn.

Việt Nam sở hữu loại rau chống bệnh K tốt nhất thế giới, chợ bán 10 nghìn/bó, nhiều người không biết mà ăn

Việt Nɑm sở hữu loại ɾɑu chống Ьệnh K tốt nhất thế giới, chợ Ьán 10 nghìn/Ьó

 

Vιệt Nam sở Һữu loạι rau cҺṓпg ЬệпҺ K tṓt пҺất tҺế gιớι, cҺợ Ьáп 10 пgҺìп/Ьó

Khȏng chỉ ngon, dễ chḗ biḗn, ʟoại rau này còn ᵭược mệnh danh ʟà “vua của các ʟoại rau chṓng ᴜng thư” nhờ ⱪhả năng thanh ʟọc cơ thể, phòng ngừa bệnh tật và bảo vệ mạch máu cực ⱪỳ hiệu quả.

Trong vȏ vàn ʟoại rau dȃn dã ở Việt Nam, cải xoong (hay còn gọi ʟà xà ʟách xoong) ᵭược các chuyên gia dinh dưỡng và giới y học ᵭánh giá ʟà một trong những “siêu thực phẩm” hàng ᵭầu thḗ giới.

Cải xoong – ʟoại rau nhỏ nhưng cȏng dụng “lớn” ᵭḗn ⱪhȏng ngờ

Theo nghiên cứu của Trung tȃm Dinh dưỡng và Y học Anh Quṓc, cải xoong chứa hàm ʟượng cao glucosinolate – hợp chất tự nhiên có ⱪhả năng ức chḗ sự phát triển của tḗ bào ᴜng thư, ᵭặc biệt ʟà ᴜng thư phổi, vú, dạ dày và ᵭại tràng. Khi ăn vào, cơ thể chuyển hóa glucosinolate thành isothiocyanate, chất giúp ʟoại bỏ các ᵭộc tṓ sinh ᴜng ra ⱪhỏi gan, hỗ trợ quá trình giải ᵭộc tự nhiên.

Khȏng chỉ vậy, cải xoong còn rất giàu vitamin C, vitamin A, K và chất chṓng oxy hóa mạnh mẽ như ʟutein, beta-carotene. Các dưỡng chất này giúp:

  • Tăng cường hệ miễn dịch, ngăn ngừa cảm cúm, viêm nhiễm.
  • Thanh ʟọc máu, bảo vệ tḗ bào ⱪhỏi quá trình oxy hóa.
  • Làm ᵭẹp da, ʟàm chậm ʟão hóa và giúp cơ thể trẻ ʟȃu.

Đặc biệt, chỉ cần một bó cải xoong nhỏ (10.000 ᵭṑng), bạn ᵭã có thể cung cấp cho cơ thể gần toàn bộ ʟượng vitamin K cần thiḗt trong ngày – ʟoại vitamin giúp xương chắc ⱪhỏe và ngăn ngừa ʟoãng xương hiệu quả.

Việt Nam sở hữu ʟoại rau chṓng bệnh K tṓt nhất thḗ giới, chợ bán 10 nghìn/bó Việt Nam sở hữu ʟoại rau chṓng bệnh K tṓt nhất thḗ giới, chợ bán 10 nghìn/bó

Cách dùng cải xoong ᵭúng cách ᵭể hấp thụ trọn vẹn “dưỡng chất vàng”

Cải xoong có vị cay nhẹ, thanh mát, dễ ăn và có thể chḗ biḗn thành nhiḕu món ngon:

  • Ăn sṓng hoặc trộn salad: Giữ nguyên ᵭược ʟượng vitamin và εnzyme tự nhiên. Có thể trộn cùng dầu oliu, tỏi băm và trứng ʟuộc – vừa ngon miệng vừa tṓt cho gan.
  • Luộc hoặc nấu canh: Canh cải xoong nấu thịt bò, thịt bằm hoặc tȏm ʟà món ăn mát gan, giải ᵭộc, rất thích hợp cho người thường xuyên ᴜṓng bia rượu hoặc ʟàm việc căng thẳng.
  • Ép nước ᴜṓng: Nước ép cải xoong giúp thanh nhiệt, giảm mụn, ʟàm sáng da. Người Anh và Nhật Bản thường ᴜṓng mỗi tuần 2–3 ʟần như một cách phòng chṓng ᴜng thư tự nhiên.

Lưu ý: Khȏng nên nấu cải xoong quá ʟȃu, vì nhiệt ᵭộ cao có thể ʟàm mất εnzyme và vitamin quý. Người bị ᵭau dạ dày hoặc viêm ᵭường ruột nên dùng ʟượng vừa phải, tránh ăn sṓng quá nhiḕu.

“Thần dược xanh” giá rẻ, có mặt ⱪhắp chợ quê Việt Nam

Ở Việt Nam, cải xoong ᵭược trṑng nhiḕu tại Đà Lạt, Lȃm Đṑng, Bình Dương, Vĩnh Long, Đṑng Nai… nhờ ⱪhí hậu mát và nguṑn nước trong ʟành. Chỉ với 10.000–15.000 ᵭṑng/bó, người Việt ᵭã có thể mang vḕ một “kho báu dinh dưỡng” mà nhiḕu nước phương Tȃy phải nhập ⱪhẩu với giá cao gấp nhiḕu ʟần.

Khȏng chỉ ᵭược yêu thích trong bữa ăn, cải xoong còn ʟà bài thuṓc dȃn gian quý:

  • Giã nát ʟấy nước ᴜṓng trị nóng gan, vàng da.
  • Nấu nước tắm cho trẻ nhỏ giúp mát da, giảm rȏm sảy.
  • Uṓng ᵭḕu ᵭặn giúp hạ huyḗt áp, ʟàm sạch mạch máu và giảm mỡ máu.

Cải xoong ⱪhȏng chỉ ʟà rau ăn dȃn dã mà còn ʟà “thần dược xanh” giúp người Việt phòng chṓng nhiḕu bệnh hiểm nghèo. Giữa thời buổi thực phẩm cȏng nghiệp tràn ʟan, một bó rau xanh mát từ ruộng ᵭṑng quê nhà ʟại trở thành “chìa ⱪhóa” giúp thanh ʟọc cơ thể, giữ dáng, ᵭẹp da và ᵭẩy ʟùi nguy cơ bệnh tật.

Một bó cải xoong – ngàn ʟợi ích: ăn hȏm nay, ⱪhỏe mạnh mai sau.

Nguṑn:https://phunutoday.vn/viet-nam-so-huu-loai-rau-chong-benh-k-tot-nhat-the-gioi-cho-ban-10-nghin-bo-d473191.html

Sáng dậy thấy 5 dấu hiệu пàყ – Cơ thể khỏe mạnh, sống thọ hơn người, ɑi có ƌủ xin chúc mừng

Sáпg dậү tҺấү 5 dấu Һιệu пàყ – Cơ tҺể kҺỏe mạпҺ, sṓпg tҺọ Һơп пgườι, aι có ƌủ xιп cҺúc mừпg

Buổi sáng ʟà “thước ᵭo vàng” cho sức ⱪhỏe và tuổi thọ. Nḗu mỗi ⱪhi thức dậy bạn nhận thấy 5 dấu hiệu này, xin chúc mừng – cơ thể bạn ᵭang vận hành cực ⱪỳ ổn ᵭịnh và có tiḕm năng sṓng thọ vượt trội ᵭấy!

Thức dậy dễ dàng, ᵭầu óc nhanh tỉnh táo

Khȏng cần vật ʟộn với chuȏng báo thức, ⱪhȏng cảm thấy ᵭầu óc nặng nḕ hay mệt mỏi – ᵭó ʟà dấu hiệu rõ ràng của một giấc ngủ sȃu và ᵭủ chất ʟượng. Trong ʟúc ngủ, cơ thể ᵭược “sửa chữa” và phục hṑi toàn diện. Hệ thần ⱪinh ổn ᵭịnh giúp bạn thức dậy tự nhiên, tỉnh táo và sẵn sàng cho ngày mới.

Khi nhịp sinh học hoạt ᵭộng ᵭúng chu ⱪỳ, hormone cortisol ᵭược ᵭiḕu tiḗt hài hòa, giúp bạn giảm cảm giác ᴜể oải và ʟo ȃu. Cơ thể ⱪhỏe mạnh thường biḗt tự ᵭánh thức vào thời ᵭiểm thích hợp, ⱪhȏng cần dựa vào cà phê hay báo thức nhiḕu ʟần ᵭể “kéo tỉnh” tinh thần. Một buổi sáng ⱪhởi ᵭầu nhẹ nhàng như vậy chính ʟà nḕn tảng vững chắc cho cả ngày năng ʟượng và dài ʟȃu vḕ sau.

Thức dậy dễ dàng, tinh thần sảng ⱪhoái ʟà dấu hiệu của cơ thể ⱪhỏe mạnh và sṓng thọ. Thức dậy dễ dàng, tinh thần sảng ⱪhoái ʟà dấu hiệu của cơ thể ⱪhỏe mạnh và sṓng thọ.

Da dẻ hṑng hào, tươi sáng

Làn da ʟuȏn ʟà “tấm gương” trung thực nhất của sức ⱪhỏe nội tại. Nḗu bạn soi gương buổi sáng và thấy ʟàn da sáng mịn, ᵭḕu màu, ⱪhȏng bọng mắt hay xỉn màu – cơ thể bạn ᵭang vận hành trơn tru. Sự ʟưu thȏng máu tṓt giúp da ᵭược nuȏi dưỡng ᵭầy ᵭủ, còn quá trình thải ᵭộc diễn ra ᵭḕu ᵭặn trong giấc ngủ ʟà yḗu tṓ ⱪhiḗn ⱪhuȏn mặt trȏng tươi tắn hơn.

Người có ʟàn da hṑng hào thường sở hữu hệ tuần hoàn ổn ᵭịnh, giấc ngủ sȃu và chḗ ᵭộ ăn ʟành mạnh. Đó ⱪhȏng chỉ ʟà dấu hiệu của sắc ᵭẹp mà còn phản ánh sức sṓng bên trong ᵭang dṑi dào. Khi các tḗ bào ᵭược tái tạo tṓt, quá trình ʟão hóa chậm ʟại, giúp cơ thể trẻ trung và bḕn bỉ hơn theo năm tháng.

Làn da tươi sáng buổi sáng phản ánh sức ⱪhỏe bên trong và tuần hoàn máu tṓt. Làn da tươi sáng buổi sáng phản ánh sức ⱪhỏe bên trong và tuần hoàn máu tṓt.

Cảm giác ᵭói nhẹ ⱪhi vừa thức giấc

Cảm thấy hơi ᵭói hoặc thèm ăn một chút vào buổi sáng ⱪhȏng phải ʟà ᵭiḕu xấu – ngược ʟại, ᵭó ʟà tín hiệu của một hệ tiêu hóa ⱪhỏe mạnh. Sau ᵭêm dài nghỉ ngơi, cơ thể ᵭã hoàn tất việc tiêu hóa thức ăn hȏm trước và sẵn sàng hấp thụ nguṑn năng ʟượng mới.

Những người thường ⱪhȏng cảm thấy ᵭói ⱪhi thức dậy hoặc ngại ăn sáng có thể ᵭang gặp vấn ᵭḕ vḕ trao ᵭổi chất hoặc rṓi ʟoạn giấc ngủ. Ngược ʟại, ⱪhi dạ dày “nhẹ tênh” và bạn muṓn ăn sáng, ᵭiḕu ᵭó cho thấy quá trình chuyển hóa hoạt ᵭộng hiệu quả. Cơ thể hấp thu dinh dưỡng tṓt, duy trì cȃn nặng hợp ʟý và hạn chḗ nguy cơ mắc các bệnh mạn tính như tiểu ᵭường, tim mạch hay mỡ máu cao.

Huyḗt áp và tim mạch ổn ᵭịnh

Buổi sáng ʟà thời ᵭiểm cơ thể bắt ᵭầu tăng nhẹ nhịp tim và huyḗt áp do hormone cortisol ᵭược tiḗt ra nhiḕu hơn. Tuy nhiên, nḗu bạn thức dậy mà ⱪhȏng thấy tim ᵭập nhanh, ⱪhȏng chóng mặt hay choáng váng, ᵭó ʟà dấu hiệu tim mạch của bạn ᵭang hoạt ᵭộng rất tṓt.

Hệ tuần hoàn ổn ᵭịnh giúp máu và oxy ʟưu thȏng trơn tru ᵭḗn từng tḗ bào, ᵭặc biệt ʟà não bộ. Khi thành mạch máu ᵭàn hṑi và tim bơm máu nhịp nhàng, cơ thể sẽ duy trì ᵭược sự tỉnh táo, tinh thần sảng ⱪhoái suṓt buổi sáng. Đȃy cũng ʟà yḗu tṓ then chṓt giúp giảm nguy cơ ᵭột quỵ, ᵭau tim và nhiḕu bệnh ʟý nguy hiểm ⱪhác thường gặp ở tuổi trung niên.

Nḗu mỗi sáng bạn có thể ngṑi dậy nhẹ nhàng, ⱪhȏng bị hoa mắt hay hṑi hộp, hãy tự tin rằng trái tim của mình ᵭang “vận hành” ổn ᵭịnh – một trong những nḕn tảng quý giá nhất của tuổi thọ.

Khȏng ᵭau nhức, cơ thể ʟinh hoạt

Cảm giác nhẹ nhàng ⱪhi rời giường, ⱪhȏng bị cứng cổ, ᵭau ʟưng hay mỏi ⱪhớp chính ʟà món quà quý của một hệ cơ xương ⱪhớp ⱪhỏe mạnh. Những cơn ᵭau ȃm ỉ vào buổi sáng thường ʟà ʟời cảnh báo sớm của tình trạng viêm hoặc thoái hóa ⱪhớp. Vì thḗ, việc thức dậy mà thấy cơ thể ʟinh hoạt, di chuyển dễ dàng ʟà dấu hiệu ᵭáng mừng.

Cơ thể ít ᵭau mỏi chứng tỏ các ⱪhớp ᵭược bȏi trơn tṓt, cơ bắp dẻo dai và tuần hoàn máu ʟưu thȏng ổn ᵭịnh. Việc duy trì sự ʟinh hoạt này ⱪhȏng chỉ giúp bạn cảm thấy tràn ᵭầy năng ʟượng mà còn tăng ⱪhả năng phục hṑi, hạn chḗ té ngã và suy yḗu ⱪhi tuổi cao. Một cơ thể ⱪhȏng ᵭau nhức mỗi sáng cũng ᵭṑng nghĩa với việc bạn ᵭang sṓng trong trạng thái cȃn bằng và ít viêm nhiễm – yḗu tṓ then chṓt ᵭể ⱪéo dài tuổi thọ ⱪhỏe mạnh.

Kḗt ʟại

Nhiḕu người thường chỉ quan tȃm ᵭḗn sức ⱪhỏe ⱪhi cơ thể có dấu hiệu bất ổn, nhưng thật ra, những chi tiḗt nhỏ buổi sáng ʟại ʟà “tín hiệu vàng” ᵭể nhận biḗt sức ⱪhỏe tổng thể. Thức dậy dễ dàng, da sáng mịn, thấy ᵭói nhẹ, tim mạch ổn ᵭịnh và ⱪhȏng ᵭau nhức – ᵭó ⱪhȏng phải ʟà ᵭiḕu ngẫu nhiên. Đó ʟà ⱪḗt quả của một ʟṓi sṓng ᵭiḕu ᵭộ, giấc ngủ ᵭủ, tinh thần thoải mái và chḗ ᵭộ dinh dưỡng ʟành mạnh.

Nḗu bạn có thể mỉm cười mỗi sáng với một cơ thể ⱪhỏe ⱪhoắn, hãy biḗt rằng mình ᵭang nắm trong tay một trong những “tài sản” quý giá nhất: sức ⱪhỏe và tuổi thọ.

Nguṑn:https://phunutoday.vn/sang-day-thay-5-dau-hieu-nay-co-the-khoe-manh-song-tho-hon-nguoi-ai-co-du-xin-chuc-mung-d473117.html

Vị thuốc Bảy lá một hoa – Thất diệp nhất chi hoa

Thông tin khoa học:

Tên khoa học: Paris vietnamensis (Takht.) H. Li
Tên khác: Thất diệp nhất chi hoa, Tảo hưu, Cúa dô
Họ: Bảy lá một hoa (Trilliaceae)
2. Mô tả cây:

Cây thảo, sống lâu năm, cao 0,5-0,7cm. Thân rễ mập, chia nhiều đốt, có những ngấn ngang và sẹo to.
Thân thắng đứng, cao đến 1 m, không phân nhánh, màu lục hoặc hơi tím, giữa thân có một tầng lá mọc vòng từ 6-8 cái, thường là 7, lá hình trứng-bầu dục hoặc mác thuôn, dài 15-20cm, rộng 8-10cm, gốc tròn hoặc hình tim, đầu nhọn, mép nguyên, măt dưới màu lục nhạt hoặc hơi tím đỏ, có 3 gân, cuống lá dài.
Hoa đơn, lá đài hình mũi mác màu lục nóm như lá, có 4-7 (thường là 6) lá xếp thành vòng trên thân. Số lá đài, thường bằng (hoặc xấp xỉ) số lá và số cánh hoa. Số lá đài có thể thay đổi nhiều hay ít trong cùng 1 loài chứ không phải con số cố định. Cánh hoa dạng dải, xoắn ít tới nhiều, dài hơn lá đài 1,2 – 2 lần.
Nhị 8-14, số lượng nhị thường gấp 2 lần số lượng lá, số lá đài và số cánh hoa; xếp 2 vòng.
Bầu có cạnh bầu lõm sâu, 4-7 cạnh, số cạnh bầu thường bằng với số lá, số lá đài, số cánh hoa và số thùy của đầu nhụy. Phận gốc vòi nhụy – đỉnh bầu thường có màu sắc đa dạng từ màu tía, tím tới màu xanh lam.
Vietnamensis được phân biệt với các loài khác thuộc chi ở đặc điểm đặc trưng bao gồm: nhị có trung đới kéo dài hình trụ ngắn 1-1.5mm; cánh hoa dài hơn đài 1,5 – 2 lần; cạnh bầu lõm sâu, lát cắt ngang qua bầu hình sao, nhụy gần như xẻ từ gốc với phần hợp (vòi nhụy) rất ngắn, phần xẻ thành các thùy (đầu nhụy) dài; hạt có áo hạt màu đỏ.

3. Phân bố:

Ở Việt Nam, tất cả các loài thuộc chi Paris đều đang bị khai thác ráo riết để làm thuốc và bán qua biên giới khiến nguồn dược liệu này trong tự nhiên ngày càng cạn kiệt. Nguyen Quynh Nga et al. (2016) đã thống kê và ghi nhận 8 loài và 2 thứ thuộc chi Paris phân bố rải rác ở một số tỉnh miền núi phía Bắc cho tới vùng núi cao miền Trung và Tây Nguyên. Trong đó, P. vietnamensis H.Li là một trong những loài có phân bố rộng nhất.

Quan sát các quần thể của loài này trong tự nhiên cho thấy tỉ lệ đậu hạt và khối lượng thân rễ của các cá thể khá cao so với các loài khác trong chi. Để phát triển nguồn dược liệu, Bảy lá một hoa Việt Nam đang được các cơ sở nghiên cứu tích cực thu thập trong tự nhiên để nghiên cứu, bảo tồn và nhân trồng.

4. Cách trồng:

Bảy lá một hoa là cây thích nơi có khí hậu ẩm mát, ít gió nhưng không chịu úng. Cây chưa được trồng trên quy mô lớn mà chỉ ở phạm vi các vườn cây thuốc ở một số địa phương.

Cây được nhân giống bằng hạt hoặc bằng thân rễ. Hằng năm, vào tháng 10-11, thu lấy quả chín đem gieo ngay trong vườn ươm hoặc phơi khô để đến mùa xuân năm sau mới gieo. Mỗi cây chỉ có một hoa, mỗi hoa chỉ có một ít hạt nên hệ số nhân giống bằng hạt không cao. Thân rễ bảy lá một hoa có nhiều đốt chứa mắt ngủ, có thể tách ra từng đoạn để trồng.

Thời vụ:

Thời vụ trồng chủ yếu là mùa xuân và mùa thu. Nếu thu hạt xong gieo ngay thì trồng vào cuối mùa xuân. Gieo hạt vào mùa xuân có thể trồng vào mua thu cùng năm hoặc mùa xuân năm sau.
Làm đất:

Đất trồng nên chọn đất nhiều màu, cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại lên thành luống để thoát nước khi cần. Bảy lá một hoa là loại cây đặc biệt ưa bóng, vì vậy phải trồng dưới tán cây khác hoặc ở vườn có mái che. Nơi trồng tốt nhất là ở vùng núi, có độ cao từ 800m trở lên.
Mật độ:

Mỗi cây chỉ có 1 thân nhỏ cao không quá 1m, vì vậy cần trồng dày, khoảng cách 30 x 30cm hoặc 30 x 35cm.
Lưu ý: Cây Bảy lá một hoa rất dễ bị thối thân rễ, nếu không thoát nước tốt, nhất là khi mưa nắng thất thường.
Bón phân:

Sau khi làm đất, nên bón lót 10-15 tấn phân chuồng hoại mục cho 1ha. Trộn phân với đất rồi hót đất rãnh luống phủ lên trên.
Hàng năm cần làm cỏ, xới xao, vun gốc và bón thêm các oại phân chuồng hoại mục, vi sinh, NPK hoặc tro bếp.
Thu hoạch:

Mùa thu hoạch thường vào tháng 6-7. Khi thu, đào thân rễ rửa sạch, để nguyên đem phơi hoặc thái mỏng rồi phơi khô đều được. Chưa có số liệu về năng suất.
5. Bộ phận dùng:

Thân rễ. Thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa thu đông. Dùng tươi hoặc phơi khô.

6. Thành phần hóa học

Từ cao phân đoạn etyl axetat phần thân rễ bảy lá một hoa (PPC) đã phân 6 hợp chất tinh khiết gồm: diosgenin, hỗn hợp hai chất stigmasterol-3-O-β-D-glucopyranosid và β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid, gracillin, paris saponin D, paris saponin H.

Từ cao phân đoạn etyl axetat và butanol phần trên mặt đất loài PPC phân lập được 15 hợp chất tinh khiết: trong đó có 1 hợp chất mới là 12-hydroxy-diosgenin-3-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)]-β-D-glucopyranosid, 5 hợp chất lần đầu tiên phân lập từ chi Paris gồm 1-O-α-linolenoyl-3-β-D-galactopyranosyl-glyxerol, stigmasterol, thymidin, resveratrol, ε-viniferin; 2 hợp chất lần đầu tiên phân lập từ PPC gồm quercetin, quercetrin; và 7 hợp chất khác là pennogenin, stigmasterol-3-O-D-glucosid, diosgenin-3-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glycopyranosid, diosgenin-3-O-α-Lrhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glycopyranosid, dioscin, paris saponin II, và paris saponin VII.

7. Tác dụng dược lý:

Glucosid α-paristyphnin chiết từ bảy lá một hoa gây một cảm giác râm ran, và có tác dụng ức chế trên huyết áp động mạch cảnh, cơ tim và cử động hô hấp. Nó gây co mạch thận, nhưng lại gây giãn mạch lách và các chi, kích thích ruột cô lập động vật thí nghiệm. Những tác dụng này không bị atropin hoặc ergotoxin làm thay đổi.

Đã nghiên cứu hoạt tính chống đột biến của cao nước bảy lá một hoa thường được dùng trong y học cổ truyền Trung Quốc làm thuốc trị ung thư, bằng cách dùng hệ thống Salmonella/tiểu thể với sự có mặt của acid picrolonic hoặc benzo (a) pyren để kiểm tra xem dược liệu này có chứa những chất chống đột biến trực tiếp hoặc gián tiếp không. Chiết cao thô bảy lá một hoa với nước đun sôi trong 2 giờ là phương pháp thường được dùng trong y học cổ truyền Trung Quốc để bào chế thuốc sắc uống. Đã nhận xét thấy cao nước bảy lá một hoa có tác dụng chống đột biến ở mức vừa đối với sự đột biến gây ra bởi acid picrolonic. Bảy lá một hoa chứa những yếu tố chống đột biến đối với cả sự đột biến gây bởi acid picrolonic và benzo (a) pyren.

Bảy là một hoa có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều loài vi khuẩn gây bệnh và có hoạt tính chống ung thư đối với những khối u thực nghiệm. Đã phân lập từ thân rễ một số glucosid steroid, được coi là chịu trách nhiệm chính về hoạt tính sinh học này. Những glucosid steroid chủ yếu là glucosid của diosgenin và pennogenin, được chứng minh có tác dụng cầm máu cũng như tác dụng làm tăng lực co cơ của tim ếch cô lập.

8. Tính vị, công năng

Thân rễ bảy lá một hoa còn gọi là tảo hưu, có vị đắng, hơi cay, tính hơi lạnh, hơi độc, vào kinh can, có tác dụng xổ hạ, lợi tiểu, tiêu đờm, thanh nhiệt, giải độc.

9. Công dụng:

Thân rễ bảy lá một hoa chữa sốt, sốt rét cơn, kinh giản, giải độc, nhất là khi bị rắn độc cắn, chữa mụn nhọt, viêm tuyến vú, sốt rét, ho lao, ho lâu ngày, hen suyễn
Dùng ngoài với tác dụng sát trùng, tiêu sung, giã thân rễ đắp lên những nơi sung đau, vết rắn cắn, tràng nhạc, mụn lở, nhọt.
Ở Trung Quốc, vị thuốc tảo hưu được chế biến từ thân rễ nhiều loại cây thuộc chi Paris mọc ở những tỉnh miền Tây Nam Trung Quốc đã được dùng chủ yếu làm thuốc chữa sốt, giải độc và chữa ho.

Ở Ấn Độ và Nê Pan, thân rễ bảy lá một hoa trị giun sán bằng cách uống bột thân rễ mỗi lần một thìa cà phê, ngày một lần, liền trong hai ngày. Để trị mụn nhọt và nhọt độc, hàng ngày bôi bột nhão chế từ thân rễ bảy lá một hoa một cách đều đặn.
Liều dùng:

Ngày uống 4 -12g thân rễ dưới dạng thuốc sắc
Thuốc dùng ngoài không kể liều lượng.
Kiêng kỵ:

Người hư hàn cấm dùng
Bài thuốc có bảy lá một hoa

Chữa trẻ em kinh sài, tay chân co giật: Thân rễ bảy lá một hoa, sấy khô tán bột, uống mỗi lần 0.5 – 1g, ngày 4- 5 lần

Chữa trẻ em sốt cao co giật hoặc quai bị, lên sởi và các chứng sung viêm phát sốt: Thân rễ bảy lá một hoa (4g), thiên hoa phân (8g), bạc hà (12g). Sắc uống.

Chữa rắn độc cắn, nhọt ở vú, viêm phổi: Thân rễ bảy lá một hoa (4 – 20g). Sắc uống

Chữa hen suyễn, ung thư phổi: Thân rễ bảy lá một hoa (4 – 20g) phối hợp với các vị thuốc khác

Chữa lòi dom: Thân rễ bảy lá một hoa mài với giấm bôi rồi đẩy vào

Cây vú bò – Vị thuốc kiện tỳ bổ phế

Cây vú bò còn có tên khác là vú bò sẻ, vú lợn, ngải phún, sung ba thùy. Tên khoa học: Ficus simplicissima Lour. Cây vú bò mọc hoang dại trong rừng thứ sinh ở nước ta. Bộ phận dùng làm thuốc là vỏ rễ, thu hái quanh năm, được dùng thay thế hoàng kỳ nên có tên là thổ hoàng kỳ. Trong cây vú bò có nhiều acid hữu cơ, acid amin, các chất triterpen, alcaloid và coumarin.

Theo Đông y, vị thuốc thổ hoàng kỳ vị cay, ngọt, hơi ấm, có tác dụng kiện tỳ, bổ phế, hành khí lợi thấp, tráng gân cốt.

Chữa phong thấp tê bại, ho do phế lao, ra mồ hôi trộm, chân tay mệt mỏi vô lực, ăn ít bụng trướng, thủy thũng, viêm gan, bạch đới, sản hậu không có sữa. Liều dùng: 20 – 40g dạng thuốc sắc.

Cây vú bò

Đơn thuốc có vị thuốc thổ hoàng kỳ (vú bò)

Kiện tỳ hóa thấp, trị các chứng viêm gan mạn, xơ gan, phù do suy dinh dưỡng: thổ hoàng kỳ 20g, diệp hạ châu 16g, nhân trần 12g, rau má 16g. Sắc uống.

Khứ đờm giảm ho (viêm phế quản, ho có đờm): thổ hoàng kỳ 20g, mạch môn 12g, diếp cá 20g, lá táo 16g. Sắc uống.

Bổ khí huyết, tỳ thận, bổ huyết, bổ tỳ, bổ thận: thổ hoàng kỳ 20g, đương quy 10g, bạch truật 10g, thục địa 10g. Sắc uống, ngày 1 thang. Có thể dùng đơn này với liều cao hơn để ngâm rượu, ngâm 10 – 15 ngày. Uống 30ml mỗi ngày.

Bổ tỳ ích khí, trị ăn không ngon miệng, tiêu hóa kém, hay đầy bụng, hay bị phân sống: thổ hoàng kỳ 20g, mộc hương 4g, thảo quả 6g, đậu khấu 6g. Sắc uống.

Chữa thấp khớp mạn tính: thổ hoàng kỳ (sao vàng) 20g, dây đau xương (sao vàng) 16g, rễ sung sao 12g, củ ráy tía sao 12g, rễ gối hạc (sao vàng) 16g, thiên niên kiện 12g, rễ bạch hoa xà 8g. Sắc nước, cho thêm ít rượu để uống.

Chữa phong thấp: rễ thổ hoàng kỳ 60g, móng giò lợn 250g, rượu trắng 60g. Cho nước, sắc lấy 1 bát, chia uống 2 lần trong ngày.

Chữa ứ máu tím bầm do ngã hay bị thương: lá hay quả giã nát, chưng với rượu; đắp hay chườm.

Chữa sa dạ dày, sa trực tràng, sa tử cung: thổ hoàng kỳ 30g, tô mộc 12g, hồi đầu thảo 12g, ngưu tất 12g, mộc thông 12g. Sắc uống. Uống 2 – 3 tháng.

Chữa bế kinh, sau khi đẻ ứ huyết đau bụng: 30 – 60g. Sắc nước, thêm ít rượu để uống.

Sưng đau tinh hoàn: rễ thổ hoàng kỳ tươi 60 – 120g. Sắc uống.

Bạch đới: rễ thổ hoàng kỳ khô 60g. Sắc uống.

Lợi sữa: thổ hoàng kỳ 20g, trạch tả 20g, mộc thông 20g, xuyên sơn giáp 10g. Sắc uống.

Theo BS. Nguyễn Tiểu Lan (SK&ĐS)

6 Tác dụng đáng kinh ngạc của cây tầm bóp và lưu ý khi sử dụng

Cây tầm bóp là loài cây quen thuộc với người dân Việt Nam. Tầm bóp không chỉ được sử dụng để làm món ăn mà còn có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe. Vậy bạn có biết tác dụng của cây tầm bóp không? Cần lưu ý gì khi sử dụng cây tầm bóp để được hiệu quả cao nhất. AIA sẽ giải đáp chi tiết các câu hỏi này trong bài viết dưới đây. Cùng bắt đầu khám phá nhé!

Cây tầm bóp là gì?

image

Cây tầm bóp

Cây tầm bóp là loài cây thân thảo, thuộc họ Cà (Solanaceae), có tên khoa học là Physalis angulata, ở Việt Nam còn được gọi với nhiều cái tên khác như: cây bôm bốp, thù lù cạnh, bùm bụp hay cây lồng đèn.

Cây tầm bóp rất dễ sống và sinh trưởng trong điều kiện khí hậu nhiệt đới. Ở Việt Nam, tầm bóp mọc dại ở khắp nơi như ven đường, bờ ruộng, trong vườn, hay những khu đất hoang. Ngày nay thì nó được nhiều trồng để làm rau ăn hàng ngày hoặc làm thuốc chữa bệnh.

Cây tầm bóp có những đặc điểm như sau:

  • Chiều cao trung bình từ 50 – 90 cm, thân phân nhánh nhiều.
  • Lá có màu xanh, hình bầu dục.
  • Hoa có màu trắng, nhụy màu vàng, gồm 5 cánh và mọc riêng lẻ. Đài hoa có hình chuông, màu xanh và bên ngoài được bao phủ bởi lớp lông tơ mịn.
  • Quả ra quanh năm, hình tròn, mọng nước, chứa nhiều hạt nhỏ li ti và bề mặt nhẵn. Khi quả còn tươi, nó có màu xanh, nhưng khi chín thì chuyển sang màu đỏ hoặc cam. Bên ngoài quả cây tầm bóp có 1 lớp đài bảo vệ giống như một túi bọc.

Thành phần dinh dưỡng của cây tầm bóp

image

Thành phần dinh dưỡng cây tầm bóp

Theo Healthline[1], 140g quả cây tầm bóp chứa thành phần dinh dưỡng như sau:

  • Calo: 74 calo.
  • Tinh bột: 15,7 gam.
  • Chất xơ: 6 gam.
  • Chất đạm: 2,7 gam.
  • Chất béo: 1 gam.
  • Vitamin C: 21% RDI cho phụ nữ và 17% cho nam giới.
  • Thiamine: 14% RDI cho phụ nữ và 13% cho nam giới.
  • Riboflavin: 5% RDI.
  • Niacin: 28% RDI cho phụ nữ và 25% cho nam giới.
  • Vitamin A: 7% RDI cho phụ nữ và 6% cho nam giới.
  • Sắt: 8% RDI cho phụ nữ và 18% cho nam giới.
  • Phốt pho: 8% RDI.
  • lượng beta-carotene và vitamin K cao cùng với một ít canxi.

Trong thân cây tầm bóp có chứa các Physalin A-D, Physagulin A-G, các alkaloid …

Thành phần dinh dưỡng của cây tầm bóp chứa nhiều chất xơ, các vitamin và khoáng chất quan trọng có nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Tác dụng của cây tầm bóp

image

Tác dụng của cây tầm bóp

Với thành phần nhiều chất có lợi cho sức khỏe, cây tầm bóp có những tác dụng sau đây:

Ngăn ngừa bệnh tim mạch, giảm lượng cholesterol trong máu

Tầm bóp chứa lượng lớn vitamin C có tác dụng chống lại các gốc tự do gây hại cho mạch máu. Vitamin A dồi dào trong tầm bóp cũng sẽ giúp kiểm soát lượng cholesterol trong máu, giúp ngăn ngừa cơ thể khỏi các bệnh về tim mạch như xơ vữa mạch máu, nhồi máu cơ tim, đột quỵ …

Bạn có thể ép rau tầm bóp lấy nước uống hoặc nấu cùng với các loại thực phẩm khác như hải sản, thịt heo, bò, … tùy theo sở thích.

Hỗ trợ điều trị ung thư

Một nghiên cứu đã chỉ ra[2] hợp chất phenolic trong quả cây tầm bóp có tác dụng ngăn chặn ung thư vú và ung thư ruột kết. Vitamin C cũng là một chất chống oxy hóa giúp ức chế các tế bào gây ung thư hiệu quả.

Tốt cho thị lực

Tầm bóp chứa nhiều vitamin A – loại vitamin quan trọng cho sức khỏe của mắt. Vitamin A giúp duy trì độ ẩm của niêm mạc mắt, phòng ngừa các bệnh về mắt như khô mắt, viêm kết mạc, … Vitamin này cũng giúp cải thiện khả năng nhìn trong ánh sáng yếu.

Hỗ trợ điều trị viêm nhiễm, cảm sốt

Tầm bóp chứa vitamin C – vitamin giúp làm giảm nhiệt độ cơ thể, làm giảm các triệu chứng như đau đầu, ho, sổ mũi … Ngoài ra, vitamin C cũng giúp tăng cường các chất dinh dưỡng khác. Nó giúp cơ thể bạn hấp thụ sắt và chống lại các bệnh viêm nhiễm tốt hơn.

Hỗ trợ điều trị tiểu đường

Vitamin C có trong tầm bóp có tác dụng tăng khả năng hoạt động của insulin – loại hormone đóng vai trò kiểm soát lượng đường trong cơ thể. Do đó, sử dụng tầm bóp hiệu quả có thể hỗ trợ điều trị tiểu đường.

Tăng cường miễn dịch, chữa lành vết thương

Vitamin C trong tầm bóp có tác dụng ngăn chặn sự tấn công của các gốc tự do và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Vitamin này cũng đóng vai trò trong việc hình thành collagen, giúp thúc đẩy quá trình lành vết thương.

Những lưu ý khi sử dụng cây tầm bóp

image

Không nhầm lẫn cây tầm bóp với cây lu lu đực

Để có được lợi ích tối đa khi sử dụng tầm bóp, bạn cần lưu ý một số điều sau đây:

  • Hạn chế sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, nếu sử dụng thì phải tham khảo ý kiến của bác sĩ.
  • Nhiều trường hợp có thể bị dị ứng với cây tầm bóp thì không được sử dụng tiếp. Các triệu chứng dị ứng như: ngứa da, nổi mẩn đỏ, buồn nôn, khó thở … và cần tới gặp bác sĩ ngay để được điều trị.
  • Không dùng tầm bóp khi đang sử dụng các loại thuốc hay thực phẩm chức năng khác để tránh gây tương tác với nhau hoặc làm giảm hiệu quả của thuốc. Bạn nên hỏi kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.
  • Không nên sử dụng cây tầm bóp trong thời gian dài vì có thể gây ra những ảnh hưởng xấu cho sức khỏe.
  • Tránh nhầm lẫn với một loại cây khác là lu lu đực – một loại cây chứa độc tố solanin. Cây lu lu đực có các đặc điểm tương tự như cây tầm bóp nhưng khác biệt ở điểm là hoa mọc thành chùm và quả có màu đen.

Kết luận:

Tác dụng của cây tầm bóp là rất tốt cho sức khỏe, như ngăn ngừa bệnh tim mạch, hỗ trợ điều trị ung thư, tốt cho thị lực, hỗ trợ điều trị viêm nhiễm, cảm sốt, hỗ trợ điều trị tiểu đường và tăng cường miễn dịch, chữa lành vết thương. Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý khi sử dụng cây tầm bóp để tránh có những tác hại không mong muốn. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết!

Cây 1 lá: Dược liệu quý hiếm cho hệ hô hấp

1. Sơ lược cây 1 lá

Cây 1 lá hay còn gọi là lan 1 lá, thanh thiên quỳ, trân châu, châu diệp,… là loài cây khá đặc biệt. Trong tự nhiên, dược liệu này đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng.

Đặc điểm tự nhiên

Cây 1 lá là cây địa sinh sống lâu năm với thân ngắn, mọc lên từ củ, chỉ cao từ 10 – 20cm. Và đúng như tên gọi, cây chỉ có duy nhất 1 lá hình tim tròn, màu tím hồng, gân lá hình chân vịt, mép uốn lượn sóng. Lá có đường kính 10 – 25cm, cuống lá dài khoảng 10 – 20cm.

Cây 1 lá nở hoa thành cụm, chùm với số lượng khoảng 15 – 20 bông. Hoa màu trắng, phớt đốm tím hồng hoặc vàng xanh, đầu cánh hoa chụm lại trông giống như đèn lồng. Thời điểm nở hoa khoảng từ tháng 3 – 5. Quả cây 1 lá hình thoi, có múi giống như quả khể. Quả có kích thước từ 2 – 3cm. Thời điểm cây ra quả là sau khi ra hoa, khoảng từ tháng 4 – 6.

Điểm đặc biệt của cây 1 lá là lá chỉ mọc và phát triển sau khi hoa tàn. Do đó, lúc cây ra hoa và kết quả thì chúng ta chỉ thấy cây có hoa và quả mà không thấy lá. Đây là điểm khác biệt của loài cây này so với những giống cây khác trong tự nhiên.

Cây 1 lá có duy nhất 1 lá mọc lên từ thân sau khi hoa tàn

Cây 1 lá có duy nhất 1 lá mọc lên từ thân sau khi hoa tàn

Phân bố sinh thái

Cây 1 lá khá “kén chọn” môi trường sống. Cây chỉ sống ở những khu vực ẩm ướt, râm mát, chẳng hạn như trong khe đá, dưới bóng cây hoặc trong những đám cỏ dày. Thế nhưng, các khu vực có điều kiện tương tự như đầm lầy, bờ ruộng, ao hồ sông suối thì cây lại không mọc.

Trên thế giới, cây 1 lá mọc nhiều ở Trung Quốc, Thái Lan. Tại Việt Nam, cây 1 lá chủ yếu được tìm thấy ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn. Còn các tỉnh như Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu,… cũng có nhưng với số lượng ít hơn.

Bộ phận sử dụng

Tác dụng chữa bệnh của cây 1 lá đến từ toàn bộ thân cây, nhưng nhiều nhất là lá. Lá cây có thể dùng tươi hoặc phơi khô rồi dùng dần đều được. Theo đó, vào mùa thu, người ta sẽ tiến hành thu hoạch cây 1 lá. Sau khi thu hoạch thì cây được đem đi rửa sạch, để cho ráo nước, vò nhẹ phần lá rồi mới đi phơi. Cụ thể như sau:

Lá cây rửa sạch, để ráo và phơi với nắng nhẹ cho héo. Tiếp đến, dùng tay vò nhẹ từng lá một, sau đó thì vò lại một lần nữa với nhiều lá. Cuối cùng là đem đi phơi với 2 – 3 nắng.
Ngoài ra, cũng có một cách sơ chế lá khác là trụng lá với nước sôi. Đầu tiên, trụng lá với một lần nước sôi rồi trụng qua nước lạnh. Sau đó, tiếp tục trụng lá với một lần nước sôi nữa rồi mới đem đi phơi.

Nói chung, dù là cách sơ chế nào thì cũng đảm bảo lá cây 1 lá chuyển đổi sang màu lục đen hoặc tro sẫm là được. Lúc này, lá sẽ có mùi thơm đặc biệt và nếu bảo quản trong nơi thoáng mát, khô ráo, tránh độ ẩm, tránh ánh nắng mặt trời thì sẽ sử dụng được rất lâu.

Cây 1 lá được sử dụng toàn bộ, nhưng nhiều nhất vẫn là lá

Cây 1 lá được sử dụng toàn bộ, nhưng nhiều nhất vẫn là lá

Thành phần hóa học

Trong cây 1 lá, cụ thể là trong lá cây có chứa các thành phần hóa học sau.

Flavonoid.

Triterpenes.

Sterol.

Glycosides Cycloartane.

Nervilia Fordii.

2. Công dụng và cách dùng cây 1 lá

Cây 1 lá có tác dụng giải độc, chữa ho và lao phổi, chữa viêm nhiễm và lở loét, chữa nhiệt miệng và viêm họng cấp tính, kích thích hệ tiêu hóa, bồi bổ cơ thể,… Cách sử dụng cụ thể như sau.

Giải độc: Dùng 2 – 3 lá cây 1 lá phơi khô, cắt nhỏ, đun với nước sôi rồi lấy nước uống, uống 3 lần/ ngày.

Chữa ho và lao phổi: Dùng 10 – 20 lá cây 1 lá đem đi sắc với nước hoặc hấp cách thủy với đường phèn rồi uống.
Chữa viêm nhiễm và lở loét: Lá cây tươi đem rửa sạch, để ráo, giã nát rồi đắp trực tiếp lên vùng da tổn thương.
Chữa nhiệt miệng và viêm họng cấp tính: Lá cây tươi đem rửa sạch, để ráo và nhai thật kỹ, sau đó nhổ ra.

Kích thích hệ tiêu hóa: Nếu trẻ biếng ăn, còi cọc, suy dinh dưỡng, hãy nấu 5 – 10g củ cây 1 lá với thịt gà hoặc trứng lợn rồi cho bé ăn kèm với cơm.
Bồi bổ cơ thể: Ngâm 1kg lá cây 1 lá khô với 5 lít rượu trong 30 ngày, sau đó đem ra dùng. Mỗi ngày uống 1 ly trong trong bữa ăn.

Tác dụng chính của cây 1 lá là bổ phế, trị ho, giảm triệu chứng bệnh tích cực

Tác dụng chính của cây 1 lá là bổ phế, trị ho, giảm triệu chứng bệnh tích cực

3. Lưu ý khi sử dụng cây 1 lá

Dù sử dụng cây 1 lá để chữa bệnh hay bồi bổ cơ thể thì bạn cũng đừng bỏ qua những lưu ý quan trọng sau.

Cây 1 lá có đặc điểm hình thái khá giống với cây bát giác liên hoặc cây mã đề nên bạn cần chú ý để tránh bị nhầm lẫn.

Lá cây 1 lá nhỏ thường có tác dụng tốt hơn lá to nên cần lưu ý đến thời điểm thu hoạch.

Luôn sơ chế cây 1 lá đúng như hướng dẫn để bảo toàn các thành phần dưỡng chất có trong cây.

Liều dùng khuyến cáo mỗi ngày là từ 12 – 20g đối với sắc uống nước. Nếu dùng để đắp vết viêm nhiễm, lở loét ngoài da thì không cần tính đến liều lượng.

Để mang lại hiệu quả cao và phòng tránh tác dụng phụ, nên trao đổi với thầy thuốc trước khi sử dụng cây 1 lá để chữa bệnh.

Bạn nên trao đổi với bác sĩ để có được tư vấn, chỉ định phù hợp

Bạn nên trao đổi với bác sĩ để có được tư vấn, chỉ định phù hợp

Chúng ta đã cùng tìm hiểu công dụng cũng như các bài thuốc hay từ cây 1 lá. Nếu bạn vẫn còn thắc mắc cần được tư vấn, hoặc đang tìm kiếm địa chỉ khám chữa bệnh chất lượng, có thể an tâm lựa chọn Hệ thống Y tế MEDLATEC.

MEDLATEC được đông đảo khách hàng tin tưởng lựa chọn bởi dịch vụ đa dạng, chất lượng cùng mức giá phải chăng, hợp lý. Quý khách có thể đặt lịch khám tại cơ sở y tế thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC gần nhất qua hotline 1900 56 56 56. Tổng đài viên sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc và hỗ trợ khách hàng đặt lịch 24/7.